Sử dụng chat GPT làm công cụ hỗ trợ trong việc dạy và học ngành truyền thông
- Trang 95-100 - 2023
Nguyễn Thị Phước Nguyễn Thị Phước
Trong thời đại công nghệ số, Chat GPT (Generative Pre-trained Transformer) là một trong những công nghệ tiên tiến nhất trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Chat GPT là một mô hình học sâu được huấn luyện trước trên dữ liệu lớn, có khả năng tự sinh ra các văn bản có ý nghĩa. Sử dụng Chat GPT làm công cụ hỗ trợ trong việc dạy và học truyền thông có thể giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập. Mục tiêu của nghiên cứu này là làm rõ những vấn đề nảy sinh, sự thay đổi trong quy trình dạy và học khi Chat GPT được sử dụng làm công cụ hỗ trợ. Đối tượng chính là sự thay đổi của hoạt động dạy và học truyền thông khi dùng Chat GPT. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích tư liệu thứ cấp, điều tra xã hội học, phỏng vấn định tính. Kết quả nghiên cứu là làm sáng tỏ thay đổi trong dạy và học truyền thông khi có Chat GPT, đồng thời đưa ra dự báo về triển vọng dùng Chat GPT như công cụ hỗ trợ. Kết luận: Đưa ra được kết luận mang tính cốt lõi về sự tác động của Chat GPT đến việc dạy và học ngành truyền thông. Kiến nghị: Đưa ra được những kiến nghị về công tác đào tạo ngành truyền thông ở đại học trong điều kiện mới.
#Truyền thông #Chat GPT #giảng dạy #học tập #công cụ
Pháp luật về chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục ở Việt Nam hiện nay
- Trang 153-162 - 2023
Phạm Hải Sơn Phạm Hải Sơn
Trước bối cảnh phát triển nền tri thức số, kinh tế số toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng như hiện nay, chuyển đổi số trong giáo dục đào tạo là xu thế tất yếu. Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để triển khai chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục. Tuy nhiên, hầu hết các quy định này mới là những quy định khá chung chung, mang tính định hướng hơn là đưa ra các giải pháp cụ thể, chi tiết góp phần hạn chế những vướng mắc, bất cập khi triển khai chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo. Trong bài viết này, tác giả sẽ hệ thống hóa tương đối đầy đủ các quy định pháp luật về chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, chỉ ra những bất cập khi thực hiện pháp luật về chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật có liên quan.
#Chuyển đổi số #giáo dục đào tạo #pháp luật về chuyển đổi số
Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên mầm non trong xu hướng chuyển đổi số: Nghiên cứu ở một số trường mầm non tỉnh Thanh Hóa
- Trang 55-62 - 2023
Hồ Sỹ Hùng Hồ Sỹ Hùng
Chuyển đổi số trong giáo dục là nhiệm vụ quan trọng của chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025 định hướng đến năm 2030. Một trong những yếu tố quyết định đến quá trình chuyển đổi số trong giáo dục mầm non (GDMN) là năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của giáo viên. Mục đích của bài viết này là nghiên cứu thực trạng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của GVMN để đáp ứng với công cuộc chuyển đổi số ở bậc học mầm non hiện nay. Sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp giữa điều tra bằng phiếu hỏi và quan sát, phỏng vấn 205 giáo viên ở 20 trường mầm non thuộc nhiều khu vực khác nhau ở tỉnh Thanh Hóa. Kết quả cho thấy GVMN đã nhận thức tốt về vai trò của công nghệ thông tin trong xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục. Bên cạnh đó, họ cũng gặp một số khó khăn trong việc ứng dụng CNTT đáp ứng công cuộc chuyển đổi số. Kết quả này là một cơ sở để định hướng trong công tác đào tạo ở trường đại học nhằm bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho GVMN đáp ứng mục tiêu chuyển đổi trong GDMN hiện nay.
#Năng lực của giáo viên mầm non #công nghệ thông tin #chuyển đổi số #giáo viên mầm non
Nghiên cứu mô hình ra quyết định đa tiêu chí để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến dầu thực vật
- Trang 67-78 - 2019
Nhiêu Nhật Lương, Nguyễn Văn Thành, Nguyễn Viết Tịnh
Thị trường kinh doanh toàn cầu ngày càng khốc liệt. Để tồn tại và phát triển, mỗi đơn vị kinh doanh không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Trong bất kỳ một chuỗi cung ứng nào, lựa chọn nhà cung cấp tối ưu và hiệu quả là một quyết định cực kỳ quan trọng, tác động và ảnh hưởng trực ࣅếp đến hiệu quả vận hành của toàn chuỗi. Do đó, nhóm tác giả đã đề xuất mô hình ra quyết định đa tiêu chí (Multicriteria Decision Making Model - MCDM) bao gồm mô hình phân tích thứ bậc mờ (Fuzzy Analytic Hierarchy Process - FAHP) và mô hình bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis) để đánh giávà lựa chọn nhà cung cấp bền vững, được áp dụng tại doanh nghiệp sản xuất dầu thực vật. Đóng góp của nghiên cứu này là trình bày một mô hình MCDM mới và mở rộng có thể áp dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm, ngoài ra cũng có thể áp dụng rộng rãi trong những ngành công nghiệp khác.
#MCDM #FAHP #DEA #dầu thực vật
Application of artificial intelligence to build a security control software system in local military units
- Trang 117-124 - 2023
Xuan Tra Duong, Trong The Nguyen, Khac Diep Nguyen
This paper introduces the application of artificial intelligence to build a security control software system in local military units. This software system uses state-of-the-art convolutional neural networks (CNN SOTA) for facial recognition by testing two of the best facial recognition models currently available: the FaceNet model and the VGGFace model. Through testing on the proposed hardware, the FaceNet model meets the accuracy and speed requirements for practical application. The software includes multiple identity management categories to ensure information security and monitor the access of soldiers and other individuals. Additionally, the software features access management functions for protected areas, allowing for audio and visual alerts to ensure safety and security in those areas. The software also enables users to set up connections with other devices for efficient data collection and processing. Simultaneously, it supports synchronized data connection to help users save time and effort in managing information. Moreover, the software includes user-friendly interfaces and customizable settings, ensuring ease of use and adaptability to the specific needs of each military unit. this software system provides a comprehensive and effective solution for ensuring security and monitoring access in local military units. By leveraging artificial intelligence, the system can adapt and improve over time, offering enhanced performance and capabilities to meet the evolving security needs of military organizations. The innovative approach presented in this paper has the potential to significantly improve the overall security and efficiency of local military units, contributing to the safety and well-being of both military personnel and the communities they serve.
#artificial intelligence #CNN SOTA #security control #facial recognition
Nghiên cứu ý định sử dụng Ngân hàng điện tử của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Trang 39-46 - 2023
Quyên Nguyễn Lê Hoàng Thuỵ Tố, Phương Nguyễn Thị Ngọc
Nghiên cứu tập trung phân tích ý định của khách hàng sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên mô hình thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ - UTAUT, nghiên cứu đã khảo sát 223 người tiêu dùng để tìm hiểu bảy nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy cả bảy nhân tố đều tác động đến ý định sử dụng Ngân hàng điện tử theo mức độ giảm dần: Nỗ lực mong đợi, Sự tin tưởng, Ảnh hưởng xã hội, Hiệu quả mong đợi, Giá trị chi phí, Động lực hưởng thụ. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra hàm ý quản trị, đề xuất giải pháp tăng quy mô khách hàng có ý định sử dụng Ngân hàng điện tử, phù hợp với xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.
#Ngân hàng điện tử #e-Banking #ý định sử dụng #UTAUT
Credit card fraud detection based on machine learning
- Trang 45-52 - 2020
Thành Công Trần
Online transactions have increased dramatically over the decades. Credit card transactions account for a large proportion of these transactions. This leads to an increase in credit card fraud transactions, causing damage to the financial industry. Therefore, it is important to create fraud detection systems, consisting of two labels fraud and no fraud. However, the dataset is not balanced between the two labels. In this paper, we use the resampling method such as SMOTE to process this unbalanced dataset to obtain a balanced dataset. The machine learning (ML) algorithms, named random forest, k nearest neighbors, decision tree, and logistic regression are applied to this balanced dataset to create ML models. The performance of these ML models is evaluated through accuracy, recall, precision, and F1 score. We observed that the SMOTE-based random forest algorithm identifies frauds in a better way than other algorithms.
#SMOTE #machine learning #classification #imbalanced data #fraud detection
Stress của sinh viên cử nhân Hộ sinh Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh và các yếu tố liên quan
- Trang 63-68 - 2023
Mai Thị Hiền Mai Thị Hiền, Phạm Ngọc Hà Phạm Ngọc Hà
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ stress của sinh viên cử nhân Hộ sinh Đại học Y Dược TP.HCM. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, được thực hiện từ tháng 03/2020 đến tháng 07/2020 trên sinh viên cử nhân Hộ sinh Đại học Y Dược TP.HCM năm học 2019 - 2020. Kết quả: Tỷ lệ stress của sinh viên cử nhân Hộ sinh Đại học Y Dược TP.HCM là 19.76% và không bị stress là 80.24%. Kết luận: Tình trạng stress có tồn tại trên sinh viên cử nhân Hộ sinh Đại học Y Dược TP.HCM. Cần đưa ra những biện pháp hỗ trợ hợp lý giúp nâng cao kết quả học tập và chất lượng cuộc sống của sinh viên.
#stress #áp lực học tập #sinh viên
A new technique of two iliac cortical bone blocks sandwich technique for secondary alveolar bone grafting in cleft lip and palate patients
- Trang 19-28 - 2022
Nhan Vo Van, Quan Pham Nguyen
Objectives: To describe in detail treatment procedure and outcomes of a new technique of two iliac cortical bone blocks sandwich for alveolar cleft in patients with unilateral cleft palate. Materials and methods: Based on previous techniques, our clinical experience with 32 cleft sites had confirmed the alveolar cleft bone graft outcomes and implant success with new technique of two iliac cortical bone blocks sandwich. Patient selection criteria was patients over 15 years old, patients in good health for endotracheal anesthesia, patients already had palatoplasty, patients with complete unilateral alveolar cleft, lack of permanent tooth germ in the cleft and did not receive any alveolar cleft bone graft. The patients underwent general dental treatment and pre-surgical orthodontic treatment. Any tooth extraction was performed 2 months before bone graft if necessary. All patients underwent late secondary bone grafting for alveolar cleft. This paragraph focused on introducing new technique and clinical results with follow-up time of 96 months after alveolar bone grafting. Results: After 4 to 6 months, 100% of cases showed good mucosal healing. After 4 to 6 months' follow-up, the bone formation score I was 90.6% in 29 patients and score III was 9.4% in 3 patients. After 90 months, all 18 implants were recorded success in 15 patients remained follow-up. Conclusion: A new treatment method was suggested for patients with cleft lip and palate defect, not only to recover the function but also to meet the esthetic demand helping patients communicate confidently for community integration.
#ghép xương khe hở ổ răng #khe hở môi và vòm miệng #khe hở ổ răng một bên #cấy ghép nha khoa
Vai trò giáo dục văn hóa dân tộc của nhà chùa Khmer Nam Bộ
- Trang 43-50 - 2023
Nguyễn Thị Thu Hằng Nguyễn Thị Thu Hằng
Người Khmer nước ta có khoảng trên 70 vạn, cư trú chủ yếu ở Nam Bộ, nhất là ở tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, đồng bào sống trải dài theo các giồng (phao), thành các Phum, Srok xen kẽ với người Việt và người Hoa. Trong đời sống tinh thần của người Khmer, không thể không kể tới đạo Phật. Phật giáo Nam Tông du nhập vào người Khmer ở đây vào thế kỷ XIII và trở thành tôn giáo chính thống của họ. Do nhu cầu thực hiện các lễ nghi tôn giáo và cả nơi sinh họat tinh thần cho bà con trong từng khu vực khác nhau mà chùa Khmer ra đời. Bài viết này sử dụng phương pháp vận dụng lý thuyết chức năng của Radcliffe – Brown và B. Malinowski cùng với các dữ liệu khoa học và thực tiễn thu được qua hoạt động điền dã – trải nghiệm và phân tích văn bản với mục tiêu làm rõ các chức năng về mặt tâm lý, đạo đức, cố kết cộng đồng, nhấn mạnh vai trò giáo dục văn hóa dân tộc của nhà chùa đối với đời sống cá nhân và cộng đồng người Khmer ở Nam Bộ trong bối cảnh hiện nay. Kết quả cho thấy Chùa Khmer Nam Bộ là một không gian thiêng liêng có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống văn hóa tín ngưỡng và tinh thần của người Khmer ở vùng Nam Bộ trong việc giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc.
#Chùa Khmer #Nam Bộ #chức năng