Tạp chí Y - Dược học quân sự

  1859-0748

 

  Việt Nam

Cơ quản chủ quản:  N/A

Lĩnh vực:

Phân tích ảnh hưởng

Thông tin về tạp chí

 

Các bài báo tiêu biểu

How Vietnamese Attitudes can be Recognized and Confused: Cross-Cultural Perception and Speech Prosody Analysis
- Trang 220-223 - 2011
Dang-Khoa Mac, Eric Castelli, Veronique Auberge, Albert Rilliard
Prosodic attitudes, or social affects, are main part of face-to-face interaction and linked to the language through the culture. This paper presents a study on prosodic attitudes in Vietnamese, a tonal language. Perception experiments on 16 Vietnamese attitudes were carried out with Vietnamese and French participants. The results revealed perception differences between native and non-native listeners. As attitudinal expression are partially carried through speech prosody, an analysis was also carried out, in order to have a better understanding of why these attitudes are recognized or confused, and to bring out some prosodic characteristics of Vietnamese social affects.
#Vietnamese #attitude #cross-cultural perception #prosodic analysis
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG KHÁNG TẾ BÀO UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG NGƯỜI CỦA ADIPORON IN VITRO
Tập 47 Số 8 - 2022
Ngô Thu Hằng, Nhâm Thị Phương Linh, Nguyễn Thị Mai Ly, Phạm Quỳnh Chi, Bùi Khắc Cường, Bùi Lan Anh
Tổng quan: Con đường tín hiệu Adiponectin/AMPK thực hiện nhiều chức năng chuyển hóa năng lượng và chi phối một số tín hiệu nội bào có liên quan đến bệnh sinh ung thư. Tác động vào con đường tín hiệu Adiponectin/AMPK có tiềm năng hiệu quả kháng ung thư. Mục tiêu: Đánh giá tác dụng kháng ung thư đại trực tràng (UTĐTT) in vitro của AdipoRon, một chất chủ vận thụ thể Adiponectin. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến hành theo phương pháp thực nghiệm, sử dụng các phương pháp nuôi cấy tế bào, MTT và qRT-PCR để đánh giá tác dụng của AdipoRon lên tăng sinh tế bào ung thư và biểu hiện mRNA của AMPKα1 và AMPKα2. Kết quả: AdipoRon ức chế tế bào HCT116 tăng sinh quan sát trên kính hiển vi và qua thử nghiệm MTT. Đồng thời, AdipoRon thúc đẩy tế bào tăng cường biểu hiện mRNA của AMPKα2 với liều điều trị 30 µM (p < 0,001). Kết luận: AdipoRon có khả năng ức chế tế bào UTĐTT người dòng HCT116 tăng sinh và thúc đẩy dòng tế bào này tăng cường biểu hiện mRNA của AMPKα2 in vitro.
#Adiponectin #AMPK #AdipoRon #Ung thư đại trực tràng
THIẾT LẬP QUY TRÌNH TINH SẠCH VÀ NUÔI CẤY TĂNG SINH KHỐI TẾ BÀO GIẾT TỰ NHIÊN PHÂN LẬP TỪ MÁU NGOẠI VI BỆNH NHÂN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
Tập 48 Số 8 - Trang 16-25 - 2023
Nguyễn Ngọc Tuấn, Đỗ Khắc Đại, Nguyễn Hoàng Phương, Lê Việt, Hoàng Trung Kiên, Đỗ Anh Tuấn, Nguyễn Trọng Phúc, Lê Văn Đông, Phùng Thế Hải
Mục tiêu: Thiết lập quy trình tinh sạch tế bào giết tự nhiên (natural killer - NK) và quy trình nuôi cấy tăng sinh tạo khối tế bào NK của bệnh nhân (BN) ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) trong phòng thí nghiệm. Phương pháp nghiên cứu: Phân lập 3 mẫu máu ngoại vi từ BN được chẩn đoán UTTTL được thu thập để tách tế bào đơn nhân và sau đó sử dụng công nghệ hạt siêu nhỏ có từ tính Microbead (hãng Miltenyi/Đức) để tạo khối tế bào NK có độ tinh sạch cao (ngày D0) từ khối tế bào đơn nhân máu ngoại vi (peripheral blood mononuclear cells -  PBMCs) này. Khối tế bào NK sau tinh sạch được chuyển nuôi cấy tăng sinh trong môi trường chuyên biệt KBM (Kohjin-Bio/Nhật Bản) và được thu hoạch ở ngày thứ 14 (D14). Kết quả: Tỷ lệ tinh sạch khối tế bào NK đạt 93,4% ở ngày D0 và 94,9% ở ngày D14; với số lượng tế bào NK đạt 385,3 x 106 tế bào và tăng gấp 192,7 lần so với ngày D0. Kết luận: Chúng tôi đã thiết lập và triển khai thành công quy trình tinh sạch và nuôi cấy tạo khối tế bào NK trên BN UTTTL.
#Ung thư tuyến tiền liệt #Tế bào NK #Quy trình tinh sạch #Quy trình tăng sinh
Improved Model Predictive Control Method for Modular Multilevel Converter (MMC) based on Insertion Indexes
- Trang 119-123 - 2018
Minh Hoang Nguyen, Sangshin Kwak, Jeihoon Baek
This paper proposes an approach to improve the computational burden of Model Predictive Control (MPC) method by preselecting insertion indexes. This approach is based on utilizing number of on-state submodules (SMs), neighboring output voltage levels and circulating current to calculate the insertion indexes which are evaluated in the next sampling instant. This allows to reduce significantly number of control options and the computational burden. By using a sorting algorithm, which retains balance of capacitor voltages while a cost function ensures the regulation of the output current, arm voltages, and MMC circulating currents. Performance of the proposed approach is verified by experimental results.
#Indexes #Voltage control #Capacitors #Cost function #Sorting #Voltage measurement #Current measurement
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA ESTROGEN DẠNG UỐNG VÀ DẠNG BÔI NGOÀI DA TRONG QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ NIÊM MẠC TỬ CUNG CỦA CHU KỲ CHUYỂN PHÔI ĐÔNG LẠNH TẠI VIỆN MÔ PHÔI LÂM SÀNG QUÂN ĐỘI
Tập 48 Số 1 - 2023
Phạm Thị Nguyệt
Mục tiêu: Đánh giá tác dụng của estrogen dạng uống và bôi ngoài da trong chuẩn bị niêm mạc tử cung (NMTC) cho chuyển phôi đông lạnh. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu trên 49 cặp vợ chồng có chỉ định chuyển phôi đông lạnh tại Viện Mô phôi Lâm sàng Quân đội từ tháng 10/2021 - 7/2022. Tất cả bệnh nhân (BN) thỏa mãn tiêu chuẩn và đồng ý tham gia nghiên cứu được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm. Nhóm 1 sử dụng phác đồ chuẩn bị NMTC bằng estradiol đường uống dưới dạng estradiol valerate, trong khi nhóm 2 sử dụng estradiol đường bôi ngoài da dưới dạng 17β-Estradiol. Kết quả: Liều lượng 17β-Estradiol ngày “mở cửa sổ” trung bình là 5,91 ± 0,76 mg/ngày, quy đổi tương đương với 7,88 ± 1,01 mg estradiol valerate, cao hơn có ý nghĩa so với liều estradiol valerate sử dụng ở nhóm uống 7,25 ± 1,15 mg/ngày (p < 0,05). Độ dày NMTC ở nhóm dùng estrogen đường uống và đường bôi ngoài da lần lượt là 9,52 ± 0,94 mm và 9,66 ± 0,89 mm (p > 0,05). Tỷ lệ có thai (β-hCG dương tính) tương đương nhau giữa nhóm dùng estradiol đường uống và nhóm dùng estradiol đường bôi ngoài da, lần lượt là 58,8% và 55,6% (p > 0,05). Kết luận: Bổ sung estrogen dạng bôi ngoài da có tác dụng phát triển NMTC và cho hiệu quả làm tổ tương đương estrogen dạng uống trong các chu kỳ chuyển phôi đông lạnh.
#Estrogen #Estradiol #17β-Estradiol #Oestrogel #Chuyển phôi đông lạnh
MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MÔ BỆNH HỌC BỆNH VIÊM AMIDAN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Tập 47 Số 9 - 2023
Đỗ Lan Hương, Quản Thành Nam, Nghiêm Đức Thuận, Tạ Chí Kiên
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh mô bệnh học viêm amidan mạn tính. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả từng ca bệnh trên 38 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán viêm amidan mạn tính, được phẫu thuật cắt amidan tại Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01 - 8/2022. Kết quả: Độ tuổi trung là 25,6 ± 9,1, nhóm tuổi hay gặp nhất là 16 - 25 (39,5%); tỷ lệ nam/nữ là 3,75. Đau họng là triệu chứng cơ năng thường gặp nhất (84,2%), tiếp theo là nuốt vướng (78,9%). Amidan quá phát chiếm 94,7%, độ II và III gặp nhiều nhất với tỷ lệ lần lượt là 39,5% và 42,1%. Thâm nhiễm nhẹ tế bào lympho trong biểu mô bề mặt amidan gặp ở 100%, thâm nhiễm lan tỏa tế bào lympho trong biểu mô và/hoặc áp xe bề mặt biểu mô amidan gặp ở 71,1% BN. Sự hiện diện của bạch cầu đa nhân trung tính trong bề mặt, vùng dưới biểu mô amidan và tăng số lượng tương bào trong vùng dưới biểu mô và vùng giữa các nang gặp 100%. Tăng sản lympho gặp 84,2% BN, tỷ lệ xuất hiện cao nhất ở nhóm tuổi 6 - 15 (100%); 71,1% BN có số lượng trung tâm mầm mức độ ít và mức độ nhiều chiếm 28,9% (soi ở vật kính x100). Sự xuất hiện của teo và xơ hóa chiếm lần lượt là 50% và 36,8%. Phân nhóm mô bệnh học: Viêm mạn tính - tăng sản 50%, tăng sản đơn thuần 28,9%, viêm mạn tính 13,2%, viêm mạn tính - sẹo/xơ hóa 7,9%. Kết luận: Các đặc điểm mô bệnh học phù hợp với bệnh lý viêm amidan mạn tính và giúp củng cố chẩn đoán bệnh.
#Viêm amiđan mạn tính #thâm nhiễm tế bào lympho #tăng sản lympho
NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP VÀ BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA VIÊN NANG MỀM HUP A TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM
Tập 48 - Trang 330-342 - 2023
Lê Thị Hồng Hạnh, Đỗ Minh Trung, Trịnh Nam Trung, Nguyễn Văn Huy, Nguyễn Văn Thư
Mục tiêu: Đánh giá độc tính cấp trên chuột nhắt trắng và độc tính bán trường diễn trên thỏ của viên nang mềm Hup A. Phương pháp nghiên cứu: Đánh giá độc tính cấp sử dụng phương pháp Litchfield - Wilcoxon trên chuột nhắt trắng, đánh giá độc tính bán trường diễn theo hướng dẫn của OECD và Bộ Y tế Việt Nam trên thỏ. Viên nang mềm Hup A có chứa hoạt chất Huperzine A đạt tiêu chuẩn cơ sở được xác định độc tính cấp và độc tính bán trường diễn theo đường uống trên động vật thực nghiệm. Kết quả: Sau khi cho chuột uống viên nang mềm Hup A (liều từ 40,00g - 160,00 g/kg) xác định được LD50 = 92,88 g/kg (79,59 - 108,39 g/kg). Nghiên cứu độc tính bán trường diễn khi cho thỏ uống chế phẩm liên tục trong 42 ngày với hai mức liều 0,12 g/kg/24 giờ và 0,36 g/kg/24 giờ không phát hiện thấy ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu về huyết học như số lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng hemoglobin; chỉ tiêu về chức năng gan thận gồm hoạt độ enzym AST, ALT, hàm lượng cholesterol, albumin, bilirubin toàn phần và creatinine. Kết quả mô bệnh học của tế bào gan, thận bình thường trên các lô thỏ nghiên cứu. Kết luận: Viên nang mềm Hup A có LD50 = 92,88 g/kg (79,59 - 108,39 g/kg) trên chuột nhắt trắng, những lô liều cao chuột có biểu hiện run, tăng tiết mồ hôi, sau đó chết. Viên nang mềm Hup A không ảnh hưởng đến chức năng tạo máu, chức năng gan, thận của thỏ thí nghiệm sau 42 ngày nghiên cứu.
#Huperzine A #Viên nang mềm HUP A #Độc tính cấp #Độc tính bán trường diễn
Robust reinforcement learning-based tracking control for wheeled mobile robot
Tập 1 - Trang 171-176 - 2010
Nguyen Tan Luy, Nguyen Duc Thanh, Nguyen Thien Thanh, Nguyen Thi Phuong Ha
This paper proposes a method to design a robust reinforcement learning-based tracking control scheme for the wheeled mobile robot. A policy iteration algorithm and a neural network are used to design an adaptive critic robust controller. A H¿ - tracking performance index optimal function is evaluated by this con troller. The stability of the closed-loop system while learning is proven by Lyapunov theory. The simulation results for wheeled mobile robot verify the effects of the proposed controller.
#Adaptive critic #policy iteration #wheeled mobile robot #robust reinforcement learning
THE ASSOCIATION BETWEEN SERUM SOLUBLE ST2 CONCENTRATION AND SOME CLINICAL AND SUBCLINICAL INDICES IN PATIENTS WITH CHRONIC HEART FAILURE
Tập 48 Số 6 - Trang 126-136 - 2023
Luong Cong Thuc, Nguyen Van Hung, Nguyen Xuan Tien, Vu Xuan Nghia, Duong Hong Nien
Objectives: To investigate the level of serum soluble ST2 (sST2) and its association with some clinical and subclinical indices in patients with chronic heart failure (HF). Methods: A prospective cohort study was performed on 116 patients diagnosed with chronic HF at the Cardiology Department, Military Hospital 103, Hanoi and Cardiology Department, 19-8 Hospital - Ministry of Public Security, Hanoi, Vietnam, and 40 control patients at General Health Examination Department, Military Hospital 103, Hanoi from November 1, 2019 to September 30, 2022. Serum sST2 was measured using an enzyme-linked immunosorbent assay. Results: The mean age (± standard deviation) of patients with chronic HF was 68.3 (± 15.9) years, with 57.8% of the total patients who showed their age was > 65 years. The median serum sST2 level in the group of patients with chronic HF (median: 5.89 ng/mL) was significantly higher than those in the control group (median: 2.39 ng/ml) (p < 0.05). Serum sST2 level increased as LVEF decreased, with the highest level in HF with reduced EF patient group, followed by HF with mildly reduced EF, and HF with preserved EF groups. Serum sST2 level had a significant, positive correlation with heart rate in chronic HF patients. The serum sST2 level in the group of NYHA class IV was significantly higher than those in the group of NYHA class III and II (p < 0.05). Conclusion: The level of serum sST2 increased in chronic HF patients. Serum sST2 level associated with left ventricular ejection fraction, and NYHA classification in chronic HF patients.
#Soluble suppression of tumorigenicity 2 #Heart failure #NYHA classification
High performance Peer-to-Peer distributed computing with application to obstacle problem
- Trang 1-8 - 2010
The Tung Nguyen, Didier El Baz, Pierre Spitéri, Guillaume Jourjon, Ming Chau
This paper deals with high performance Peer-to-Peer computing applications. We concentrate on the solution of large scale numerical simulation problems via distributed iterative methods. We present the current version of an environment that allows direct communication between peers. This environment is based on a self-adaptive communication protocol. The protocol configures itself automatically and dynamically in function of application requirements like scheme of computation and elements of context like topology by choosing the most appropriate communication mode between peers. A first series of computational experiments is presented and analyzed for the obstacle problem.
#peer to peer computing #high performance computing #distributed computing #task parallel model #self-adaptive communication protocol #numerical simulation #obstacle problem