thumbnail

Archives of gynecology

SCOPUS (1987-2023)SCIE-ISI

  1432-0711

  0170-9925

 

Cơ quản chủ quản:  Springer Verlag , Springer Heidelberg

Lĩnh vực:
Obstetrics and GynecologyMedicine (miscellaneous)

Các bài báo tiêu biểu

Reduced pelvic pain in women with endometriosis: efficacy of long-term dienogest treatment
Tập 285 Số 1 - Trang 167-173 - 2012
Felice Petraglia, Daniela Hornung, Christian Seitz, Thomas Faustmann, Christoph Gerlinger, Stefano Luisi, Lucia Lazzeri, T. Strowitzki
Vaginitis kỵ khí và nhiễm trùng hỗn hợp: so sánh các đặc điểm lâm sàng và thử nghiệm phòng thí nghiệm Dịch bởi AI
Tập 287 - Trang 329-335 - 2012
Aiping Fan, Yingli Yue, Nv Geng, Huiying Zhang, Yingmei Wang, Fengxia Xue
Để điều tra các đặc điểm lâm sàng của viêm âm đạo kỵ khí (AV) và nhiễm trùng hỗn hợp với AV nhằm đạt được chẩn đoán hiệu quả. Từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 8 năm 2009, 657 bệnh nhân ngoại trú liên tiếp có triệu chứng âm đạo tại phòng khám sản phụ khoa của Bệnh viện Đa khoa Đại học Y tế Thiên Tân đã được khảo sát. Mẫu được lấy để kiểm tra dịch âm đạo và soi kính ướt tươi. AV, viêm âm đạo do vi khuẩn (BV), nhiễm nấm âm đạo (VVC) và viêm âm đạo do Trichomonas (TV) được chẩn đoán theo các định nghĩa tiêu chuẩn. Sáu mươi bệnh nhân có AV đơn lẻ đã được chọn ngẫu nhiên trong cùng thời gian. Mỗi bệnh nhân nhận liệu pháp moxifloxacin. Hai loại liệu trình điều trị (400 mg/ngày, 6 ngày hoặc 400 mg/ngày, 12 ngày) được thực hiện. Các đặc điểm lâm sàng và kết quả xét nghiệm trong lần khám đầu tiên và các lần theo dõi đã được ghi lại và phân tích thống kê. Trong số 657 trường hợp, AV được phát hiện trong 23,74% các trường hợp (156/657). Nhiễm trùng hỗn hợp AV được chẩn đoán trong 53,85% (84/156): các nhiễm trùng hỗn hợp bao gồm VVC (32/84, 38,10%), BV (31/84, 36,90%) và TV (21/84, 25,00%). Các triệu chứng phổ biến của AV là sự thay đổi đặc điểm của dịch (44/72, 61,11%) và tăng tiết dịch (30/72, 41,67%). pH âm đạo thường cao hơn 4,5 (63/72, 87,50%). Enterococcus faecalis, Streptococcus viridans, Escherichia coli và Staphylococcus epidermidis thường được phân lập. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm điều trị moxifloxacin (p > 0,05). Tỷ lệ khỏi bệnh là 89,7% ở nhóm 6 ngày, và 71,4% ở nhóm 12 ngày. AV là một nhiễm trùng âm đạo phổ biến, và nó thường kết hợp với các nhiễm trùng khác, đặc biệt là VVC, BV và TV. Các triệu chứng và dấu hiệu của nhiễm trùng hỗn hợp AV là không điển hình. Nếu một bệnh nhân có các triệu chứng âm đạo, cần xác định xem có AV hoặc nhiễm trùng hỗn hợp hay không. Moxifloxacin đường uống có hiệu quả trong điều trị AV, và một liệu trình thích hợp nên được lựa chọn dựa trên mức độ nghiêm trọng của AV.
#viêm âm đạo #viêm âm đạo kỵ khí #nhiễm trùng hỗn hợp #moxifloxacin #viêm âm đạo do vi khuẩn
Emergency peripartum hysterectomy in a tertiary London hospital
Tập 271 Số 2 - Trang 154-159 - 2005
Dan Selo-Ojeme, Parijat Bhattacharjee, Ngozi F. Izuwa-Njoku, Rezan A. Kadir
Regulation of apoptotic pathways during endometriosis: from the molecular basis to the future perspectives
Tập 294 Số 5 - Trang 897-904 - 2016
Václav Větvička, Antonio Simone Laganà, Francesca Maria Salmeri, Onofrio Triolo, Vittorio Palmara, Salvatore Giovanni Vitale, Vincenza Sofo, Milena Králíčková
A significant linear association exists between advanced maternal age and adverse perinatal outcome
- 2011
Shimrit Salem Yaniv, Amalia Levy, Arnon Wiznitzer, Gershon Holcberg, Moshe Mazor, Eyal Sheiner
The hysteroscopy and histological diagnosis and treatment value of chronic endometritis in recurrent implantation failure patients
Tập 289 Số 6 - Trang 1363-1369 - 2014
Rui Yang, Xiaoguo Du, Ying Wang, Xueling Song, Yan Yang, Jie Qiao
Circulating biomarkers of oxidative stress in complicated pregnancies
- 2003
Hilmi Orhan, L. Önderoǧlu, Aykan Yücel, Gönül Şahin