Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Tỷ lệ phát triển của cầu xương tự thân từ các điểm lấy khác nhau - Nghiên cứu thực nghiệm trên cừu
Tóm tắt
Tầm quan trọng của điểm lấy để xác định tỷ lệ phát triển của cầu xương tự thân đã được nghiên cứu trên bảy con cừu. Ở sáu con cừu, cầu xương đã được lấy từ năm khu vực khác nhau (xương quay gần, mỏm khuỷu, đỉnh xương chậu, mấu chuyển lớn, và xương chày gần) và được ghép tự thân. Các khuyết vùng vỏ xương đã được định nghĩa trên xương chày là địa điểm lựa chọn cho các thao tác cấy ghép dị hợp. Tỷ lệ phát triển được kiểm tra bằng phương pháp X-quang cũng như kiểm tra đồng vị phóng xạ, mô học, và kính hiển vi huỳnh quang; một con vật được chọn làm nhóm đối chứng. Một đánh giá đã được thực hiện bằng cách định lượng đồng vị phóng xạ và histometry huỳnh quang-kính hiển vi. Tỷ lệ phát triển tốt hơn được phát hiện cho cầu xương từ đỉnh xương chậu, xương chày gần và mấu chuyển lớn so với các cấy ghép rõ ràng kém hơn từ gốc xương quay và mỏm khuỷu. Kết quả từ các thí nghiệm trên động vật chứng minh kinh nghiệm lâm sàng.
Từ khóa
#cầu xương tự thân #tỷ lệ phát triển #ghép xương #cừu #mô hình thực nghiệmTài liệu tham khảo
Albrektson T (1980) The healing of autologous bone grafts after varying degrees of surgical trauma. J Bone Joint Surg [Br] 62:403–410
Albrektson T, Linder L (1981) Intervital long-term following up of autologous experimental bone graft. Arch Orthop Trauma Surg 98:189–193
Axhausen G (1907) Histologische Untersuchungen über Knochentransplantation am Menschen. Dtsch Z Chir 91:388
Axhausen W (1956) The osteogenetic phase of regeneration of bone. A histological and experimental study. J Bone Joint Surg [Am] 38:593
Barth A (1893) Über histologische Befunde nach Knochenimplantation. Langenbecks Arch Klin Chir 46:409–417
Frost HM (1963a) Bone remodelling dynamics. Thoms, Springfield, ILL
Frost HM (1963b) Measurement of human bone formation by means of tetracycline labelling. Can J Biochem Phys 41:31–39
Frost HM, Villanueva AR, Roth H (1960) Tetracycline staining of newly forming bone and mineralizing cartilage in vivo. Stain Technol 35:135
Matti H (1931) Über die freie Transplantation von Knochenspongiosa. Langenbecks Arch Klin Chir 138:236
Meine J, Buck-Gramcko D, Nigst H (1974) Die Kahnbeinpseudarthrose: Ergebnisse verschiedener Behandlungsmethoden. Handchirurgie 6:181–188
Milch RA, Rall DP, Tobie JE (1958) Fluorescence of tetracycline antibiotics of bone. J Bone Joint Surg [Am] 40:897–910
Puranen J (1966) Reorganisation of fresh and preserved bone transplants. An experimental study in rabbits using tetracycline labelling. Acta Orthop Scand [Suppl] 92
Rahn BA, Basellar FC, Trapp L, Perren SM (1980) Methode zur Fluoreszenzmorphometrie des Knochenbaues. Aktuel Traumatol 10:109–115
Ray RD (1972) Vascularization of bone grafts and implants. Clin Orthop 87:43–49
Saur K, Dambe LT, Schweiberer L (1978) Experimentelle Untersuchungen zum Einbau autologer Spongiosa in die Kompakta des Röhrenknochens. Arch Orthop Trauma Surg 92:211–216
Schramm W (1970) Klinische und experimentelle Untersuchungen über die Transplantation autoplastischer Spongiosa. Hefte Unfallheilkd 104
Schweiberer L, Eitel F (1977) Bone transplantation in animals and in man. In: Masshoff JW (ed) Transplantation. Handbuch der Allgemeinen Pathologie, vol 6/8
Schweiberer L, Eitel F, Betz A (1982) Spongiosatransplantation. Chirurg 53:195–200
Stevenson JS, Bright RW, Dunson GL, Nelson FR (1974) Technetium-99m phosphate bone imaging: A method for assessing bone graft healing. Radiology 110:391
Subramanian G, McAfee JG (1971) A new complex of 99-Tcm for skeletal imaging. Radiology 99:947
