Các phương pháp phân tử và tế bào trong phân bổ trí nhớ trong các mạch thần kinh

American Association for the Advancement of Science (AAAS) - Tập 326 Số 5951 - Trang 391-395 - 2009
Alcino J. Silva1, Yu Zhou1, Thomas Rogerson1, Justin L. Shobe1, J. Balaji1
1Departments of Neurobiology, Psychiatry and Biobehavioral Sciences, Psychology and the Brain Research Institute, University of California, Los Angeles, 695 Charles Young Drive South, Los Angeles, CA 90095–1761, USA.

Tóm tắt

Mặc dù phân bổ trí nhớ là một chủ đề nghiên cứu tích cực trong lĩnh vực khoa học máy tính, nhưng còn rất ít điều được biết đến về cách thức não bộ phân bổ thông tin trong các mạch thần kinh. Có rất nhiều tài liệu về cách các loại trí nhớ cụ thể tương tác với các phần khác nhau của não, và cách mà các nơ-ron trong những khu vực này xử lý và lưu trữ thông tin. Tuy nhiên, cho đến gần đây, các cơ chế xác định cách thức các tế bào và synapse cụ thể trong một mạch thần kinh (và không phải các tế bào láng giềng của chúng) được tham gia trong quá trình học hỏi vẫn chưa được chú ý nhiều. Những phát hiện gần đây cho thấy rằng phân bổ trí nhớ không phải là ngẫu nhiên, mà thực tế có những cơ chế cụ thể điều chỉnh nơi thông tin được lưu trữ trong một mạch thần kinh. Những phương pháp mới cho phép gán thẻ, hình ảnh, kích hoạt và vô hiệu hóa các nơ-ron trong các động vật khi biểu hiện hành vi hứa hẹn sẽ cách mạng hóa các nghiên cứu về các mạch não, bao gồm cả phân bổ trí nhớ. Kết quả từ những nghiên cứu này có khả năng sẽ có tác động lớn đến khoa học máy tính, cũng như đến việc hiểu rõ hơn về trí nhớ và các rối loạn liên quan đến nó.

Từ khóa


Tài liệu tham khảo

10.1146/annurev.neuro.21.1.127

10.1016/j.tins.2005.06.005

10.1126/science.1139438

10.1126/science.1164139

Zhou Y., et al.., Nat. Neurosci. 10.1038/nn.2405 (2009).

10.1038/nrn1535

10.1016/j.neuron.2005.09.025

10.1016/j.neuron.2006.10.016

10.1016/j.nlm.2007.08.012

10.1016/j.neuron.2006.06.018

10.1126/science.1143839

10.1101/lm.1254209

10.1515/REVNEURO.2005.16.4.311

10.1016/j.tins.2006.08.005

10.1196/annals.1417.020

10.1126/science.1103944

10.1016/j.cell.2008.01.033

10.1523/JNEUROSCI.3114-05.2005

10.1371/journal.pone.0005320

10.1038/nature02553

10.1038/nn1847

10.1016/j.neuron.2008.11.026

10.1113/jphysiol.2008.155655

10.1038/nn1707

10.1016/j.neuron.2007.05.002

10.1126/science.1173215

10.1038/nrn2572

10.1038/sj.embor.7400789

10.1038/nrn942

10.1111/j.1460-9568.2006.04888.x

10.1038/nrn1937

10.1016/S0896-6273(01)00252-5

10.1016/j.tins.2003.12.004

10.1038/nature06416

10.1126/science.1159675

10.1038/nature07842

10.1016/j.neuron.2008.12.030

10.1038/nature06725

10.1126/science.1164685