Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Các thay đổi mô bệnh học sau điều trị miễn dịch bằng P 40 ở chuột rat mang khối u vú do DMBA gây ra
Tóm tắt
Các con chuột cái Sprague-Dawley mang ung thư vú được gây ra chủ yếu đã được điều trị bằng một tác nhân kích thích miễn dịch mới (P 40). Các thay đổi mô bệnh học gặp phải trong các khối u, hạch bạch huyết, gan và lách được mô tả. Các tiêm trong khối u gây ra phản ứng lan rộng hơn của hệ thống miễn dịch và đặc biệt là phản ứng mạnh mẽ hơn trong các hạch bạch huyết thoát, so với điều trị toàn thân.
Từ khóa
#Ung thư vú #chuột Sprague-Dawley #điều trị miễn dịch #mô bệnh học #P 40Tài liệu tham khảo
J.A. Greager and M.W. Baldwin, Cancer Res.38, 69 (1978).
B.N. Halpern, F. Haguenau and K.H. Hollmann, in: Rôle du système réticulo-endothélial dans l'immunité antibactérienne et antitumorale, p. 249. Editions CNRS, Paris 1963.
M.G. Hanna, Jr, B. Zbar and H.J. Rapp, J. natl Cancer Inst.48, 1441 (1972).
J.W. Kreider, G.L. Bartlett, D.M. Purnell and S. Webb, Cancer Res.38, 689 (1978).
V.V. Likhite, Int. J. Cancer14, 684 (1974).
D.M. Purnell, J.R. Otterstrom, G.L. Bartlett and J.W. Kreider, J. natl Cancer Inst.56, 1171 (1976).
M.T. Scott, J. natl. Cancer Inst.53, 855 (1974).
M.T. Scott, J. natl Cancer Inst.53, 861 (1974).
M.J. Snodgrass and M.G. Hanna Jr, Cancer Res.33, 701 (1973).
M.F.A. Woodruff and N. Dunbar, Br. J. Cancer.32, 34 (1975).
S.A. Rosenberg and H.J. Rapp, Med. Clin. North Am.60, 419 (1976).
B. Fisher, M. Gebhardt, J. Linta and E. Saffer, Cancer Res.38, 2679 (1978).
V.V. Likhite, J. natl Cancer Inst.56, 985 (1976).
B. Bizzini, B. Maro and P. Lallouette, Méd. Malad. infect.8, 408 (1978).
C. Huggins, L.C. Grand and F.P. Brillantes, Nature189, 204 (1961).
P. Lallouette, B. Bizzini and M. Raynaud, Nouv. Génie méd.25, 13 (1975).
