Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Chức năng hóa và chuyển giao nanoparticle từ tính dựa trên peptide như một tác nhân tương phản MRI trong tế bào
Tóm tắt
Chúng tôi báo cáo về việc phát triển các nanoparticle oxide sắt siêu từ đặc trưng hóa được với lớp bọc micelle phospholipid đã được chỉnh sửa PEG. Kích thước của các hạt đã được bọc, được xác định bằng quang phổ động lượng và kính hiển vi điện tử, dao động trong khoảng từ 12 đến 14 nm. Lớp bọc PEG-phospholipid tạo ra tính tan trong nước cao và sự ổn định, và các nhóm chức của PEG đã được chỉnh sửa cho phép liên hợp sinh học với nhiều moiety khác nhau, bao gồm phẩm nhuộm huỳnh quang và peptide Tat. Việc chuyển giao hiệu quả các nanoparticle đã được chức năng hóa vào tế bào sống đã được xác nhận bởi kính hiển vi huỳnh quang, đo thời gian thư giãn và hình ảnh cộng hưởng từ (MRI). Điều này chứng tỏ tính khả thi của việc sử dụng các nanoparticle từ tính đã được chức năng hóa với kích thước đồng nhất (~10 nm) như một tác nhân tương phản MRI cho hình ảnh phân tử trong tế bào ở mô sâu. Các nanoparticle oxide sắt được bọc micelle này cung cấp một nền tảng đa dụng cho việc liên hợp với nhiều moiety khác nhau, và kích thước nhỏ của chúng mang lại những lợi thế cho việc hình ảnh hóa phân tử trong tế bào với sự nhiễu loạn tối thiểu.
Từ khóa
#nanoparticle #từ tính #PEG #phospholipid #chuyển giao tế bào #MRI #hình ảnh phân tửTài liệu tham khảo
Dyal A, Loos K, Noto M, Chang SW, Spagnoli C, et al. (2003) J Am Chem Soc 125:1684–1685
Zhao M, Kircher MF, Josephson L, Weissleder R (2002) Bioconjug Chem 13:840–844
Bulte JWM, Douglas T, Witwer B, Zhang S-C, Strable E, et al. (2001) Nat Biotechnol 19:1141–1147
Lewin M, Carlesso N, Tung CH, Tang XW, Cory D, et al. (2000) Nat Biotechnol 18:410–414
Dressman D, Yan H, Traverso G, Kinzler KW, Vogelstein B (2003) Proc Natl Acad Sci USA 100:8817–8822
Lanza GM, Abendschein DR, Yu X, Winter PM, Karukstis KK, et al. (2002) Acad Radiol (Suppl 2) 9:S330–S331
Butler JP, Kelly SM (1998) Biorheology 35:193–209
Perez JM, O’Loughin T, Simeone FJ, Weissleder R, Josephson L (2002) J Am Chem Soc 124:2856–2857
Liu Q, Xu Z (1995) Langmuir 12:4617–4622
Yee C, Kataby G, Ulman A, Prozorov T, White H, et al. (1999) Langmuir 15:7111–7115
Harris LA, Goff JD, Carmichael AY, Riffle JS, Harburn JJ, et al. (2003) Chem Mater 15:1367–1377
Burke NAD, Stover HDH, Dawson FP (2002) Chem Mater 14:4752–4761
Santra S, Tapec R, Theodoropoulou N, Dobson J, Hebard A, Tan W (2001) Langmuir 17:2900–2906
Lu Y, Yin Y, Mayers BT, Xia Y (2002) Nano Letters 2:183–186
Butterworth MD, Illum L, Davis SS (2001) Colloids Surf A 179:93–102
Kim DK, Mikhaylova M, Zhang Y, Muhammed M (2003) Chem Mater 15:1617–1627
Jones M, Leroux J (1999) Eur J Pharmacol Biopharmacol 48:101–111
Perkins WR, Ahmad I, Li X, Hirsh DJ, Masters GR, et al. (2000) Int J Pharmacol 200:27–39
Torchilin VP (2002) Adv Drug Deliv Rev 54:235–252
Torchilin VP, Lukyanov AN, Gao Z, Papahadjopoulos-Sternberg B (2003) Proc Natl Acad Sci USA 100:6039–6044
Dubertret B, Skourides P, Norris DJ, Noireaux V, Brivanlou AH, Libchaber A (2002) Science 298:1759–1762
Gref R, Couvreur P, Barratt G, Mysiakine E (2003) Biomaterials 24:4529–4537
Braginskaya TG, Dobitchin PD, Ivanova MA, Klyubin VV, Lomakin AV, et al. (1983) Phys Scr 28:73–79
Atkins RC (1975) J Chem Educ 52:550
Feltin N, Pileni MP (1997) Langmuir 13:3927–3933
Seip CT, O’Connor CJ (1999) NanoStruct Mater 12:183–186
Torchilin VP, Levchenko TS, Rammohan R, Volodina N, Papahadjopoulos-Sternberg B, D’Souza GG (2003) Proc Natl Acad Sci USA 100:1972–1977
Torchilin VP, Rammohan R, Weissig V, Levchenko TS (2001) Proc Natl Acad Sci USA 98:8786–8791
Haacke EM, Brown RW, Thompson MR, Venkatesan R (1999) Magnetic resonance imaging: physical principles and sequence design. Wiley, New York
