Bệnh Behçet với tổn thương đường ruột: một báo cáo ca bệnh và tổng quan tài liệu

Lin Li1, Jing Wang1, Huifang Li1, Changyu He1, Xiaoping Niu2,3
1Departments of Gastroenterology, The First Affiliated Hospital of Wannan Medical College, Wuhu, 241001, People’s Republic of China
2Departments of Gastroenterology, The First Affiliated Hospital of Wannan Medical College, Wuhu, People’s Republic of China
3Departments of Gastroenterology, Yijishan Hospital of Wannan Medical College, Wuhu, People’s Republic of China

Tóm tắt

Tóm tắt Đặt vấn đề Bệnh Behçet (BD) là một bệnh hệ thống mãn tính đặc trưng bởi viêm mạch là thay đổi bệnh lý cơ bản. BD là một bệnh hiếm gặp, và sự tham gia của hệ tiêu hóa xảy ra ở 3% đến 25% bệnh nhân bị ảnh hưởng. Bài viết này mô tả một trường hợp hiếm gặp của bệnh BD đường ruột cùng với một tổng quan tài liệu về sự tham gia của đường ruột trong BD. Trình bày ca bệnh Một phụ nữ người Hán 50 tuổi đến từ Trung Quốc có tiền sử đau bụng trên bên phải kéo dài hơn 6 tháng. Do tắc nghẽn cơ học thứ phát do hình thành hẹp từ một ổ loét hồi manh tràng, cô đã trải qua phẫu thuật cắt bỏ trực tràng phải triệt để, và kết quả xét nghiệm bệnh lý sau phẫu thuật chỉ ra ổ loét hồi manh tràng. Bệnh nhân được tái nhập viện sau 6 tháng phẫu thuật do tái phát các triệu chứng tương tự. Nội soi đại tràng cho thấy có sự hẹp rõ rệt tại chỗ nối với một ổ loét sâu hình bầu dục không thể được ống nội soi đi qua. Xét nghiệm bệnh lý cho thấy viêm cấp và mãn tính ở niêm mạc điểm nối và mô hạt. Ngoài ra, nội soi dạ dày cho thấy một ổ loét khổng lồ kích thước 3,0 × 4,0 cm ở ngã ba bóng xuống kèm theo một ống xoang. Hơn nữa, chụp cắt lớp vi tính động mạch toàn bộ đường tiêu hóa cho thấy sự dày lên đáng kể của thành ruột gần đại tràng ngang, tạo thành một ống xoang tại chỗ nối của hang vị và tá tràng với chiều dài khoảng 1,3 cm và chiều rộng khoảng 0,2 cm. Khảo sát thêm về tiền sử y tế của bệnh nhân cho thấy cô đã phát triển các ổ loét miệng tái phát cách đây 3 năm và viêm mắt tái phát cách đây 5 năm. Mẫu bệnh phẩm của nửa bên phải đại tràng đã được cắt bỏ cách đây 6 tháng đã được gửi đến Bệnh viện Run Run Shaw thuộc Đại học Chiết Giang để tham khảo. Kết quả xét nghiệm bệnh lý cho thấy viêm mạch trong lớp dưới niêm mạc và lớp dưới phúc mạc, và bệnh nhân cuối cùng được chẩn đoán mắc bệnh BD. Cô bắt đầu điều trị với adalimumab, và kết quả nội soi dạ dày tái khám cho thấy ổ loét đường ruột đã cải thiện đáng kể. Kết luận Một ổ loét sâu hình bầu dục ở ruột là tổn thương đặc trưng ở bệnh nhân mắc BD và có thể liên quan đến lớp cơ của ruột. Trường hợp này nhấn mạnh rằng BD là một bệnh viêm mạch ảnh hưởng đến nhiều cơ quan và có thể xuất hiện với một ổ loét ruột sâu, có viền sạch sẽ, làm đâm thủng thành ruột để hình thành một ống xoang. Do đó, cần thực hiện kiểm tra cẩn thận và chẩn đoán phân biệt để tránh dự đoán xấu. Adalimumab là liệu pháp hiệu quả cho bệnh nhân mắc BD đường ruột.

Từ khóa


Tài liệu tham khảo

Behçet H. Rezidivierende aphthose, durch ein virus verusachte geschwure am auge und an den genitalien. Dermatol Wochenschr. 1937;105:1152–7.

Saleh Z, Arayssi T. Update on the therapy of Behçet disease. Ther Adv Chronic Dis. 2014;5:112–34.

Hamdan A, Mansour W, Uthman I, Masri AF, Nasr F, Arayssi T. Behçet’s disease in Lebanon: clinical profile, severity and two-decade comparison. Clin Rheumatol. 2006;25:364–7.

Davatchi F, Chams-Davatchi C, Shams H, et al. Behcet’s disease: epidemiology, clinical manifestations, and diagnosis. Expert Rev Clin Immunol. 2017;13(1):57–65.

Hatemi G, Christensen R, Bang D, Bodaghi B, Celik AF, Fortune F, et al. 2018 update of the EULAR recommendations for the management of Behçet’s syndrome. Ann Rheum Dis. 2018;77:808–18.

Ananthakrishnan AN. Epidemiology and risk factors for IBD. Nat Rev Gastroenterol Hepatol. 2015;12(4):205–17.

Davatchi F, Assaad-Khalil S, Calamia KT, Crook JE, Sadeghi-Abdollahi B, Schirmer M, Tzellos T, Zouboulis CC, Akhlagi M, Al-Dalaan A, Alekberova ZS, Ali AA, Altenburg A, Arromdee E, Baltaci M, Bastos M, Benamour S, Ben Ghorbel I, Boyvat A, Carvalho L, Chen W, Ben-Chetrit E, Chams-Davatchi C, Correia JA, Crespo J, Dias C, Dong Y, Paixão-Duarte F, Elmuntaser K, Elonakov AV, Graña Gil J, Haghdoost A-A, Hayani RM, Houman H, Isayeva AR, Jamshidi AR, Kaklamanis P, Kumar A, Kyrgidis A, Madanat W, Nadji A, Namba K, Ohno S, Olivieri I, Vaz Patto J, Pipitone N, de Queiroz MV, Ramos F, Resende C, Rosa CM, Salvarani C, Serra MJ, Shahram F, Shams H, Sharquie KE, Sliti-Khanfir M, Tribolet de Abreu T, Vasconcelos C, Vedes J, Wechsler B, Cheng YK, Zhang Z, Ziaei N. The International Criteria for Behcet’s Disease (ICBD): a study of 27 countries on the sensitivity and specificity of the new criteria. J Eur Acad Dermatol Venereol. 2014;28(3):338–47.

Fujita H, Kiriyama M, Kawamura T, Ii T, Takegawa S, Dohba S, Kojima Y, Adachi H, Morimoto H, Kobayashi A, Watanabe K. Massive hemorrhage in a patient with intestinal Behcet’s disease: report of a case. Surg Today. 2002;32(4):378–82.

Turan M, Sen M, Koyuncu A, Aydin C, Aricis S. Sigmoid colon perforation as an unusual complication of Behcet’s syndrome: report of a case. Surg Today. 2003;33(5):383–6.

Haller C, Guenot C, Odman M, Bruttin JM, Rosso R. Recurrent anal abscess and cecal perforation as a first presentation of Behcet’s disease. Gastroenterol Clin Biol. 2003;27(10):940–3.

Mu T, Feng H. Bilateral pneumothorax and pneumomediastinum during colonoscopy in a patient with intestinal Behcet’s disease: a case report. World J Clin Cases. 2022;10(6):2030–5.

Geboes K, Dalle I. Vasculitis and the gastrointestinal tract. Acta Gastroenterol Belg. 2002;65(4):204–12.

Dzhus MB, Karasevska TA, Tsaralunga VM, Yurchenko AV, Ivashkivsky OI. Behçet’s disease with intestinal involvement: case-based review. Rheumatol Int. 2022;42(9):1653–60.

Jennette JC, Falk RJ, Bacon PA, Basu N, Cid MC, Ferrario F, et al. Revised international chapel hill consensus conference nomenclature of vasculitides. Arthr Rheum. 2012;65:1–11.

Lee JH, Cheon JH, Jeon SW, Ye BD, Yang SK, Kim YH, et al. Efficacy of infliximab in intestinal behçet’s disease: a Korean multicenter retrospective study. Inflamm Bowel Dis. 2013;19:1833–8.

Suzuki Y, Hagiwara T, Kobayashi M, Morita K, Shimamoto T, Hibi T. Long-term safety and effectiveness of adalimumab in 462 patients with intestinal Behçet’s disease: results from a large real-world observational study. Intest Res. 2021;19:301–12.

Yoshikawa K, Watanabe T, Sekai I, et al. Case report: a case of intestinal Behçet’s disease exhibiting enhanced expression of IL-6 and Forkhead Box P3 mRNA after treatment with infliximab. Front Med (Lausanne). 2021;8: 679237.

Zhao N, Tang Y, Wang S, Cui L, Sun X, Wang Z, Liu Y. Case report: refractory intestinal Behçet’s syndrome successfully treated with tofacitinib: a report of four cases. Front Immunol. 2022;13: 981502.

De Cassan C, De Vroey B, Dussault C, et al. Successful treatment with adalimumab in a familial case of gastrointestinal Behçet’s disease. J Crohns Colitis. 2011;5:364–8.