Đánh giá sự phát triển của các bài báo khoa học trong các tạp chí chỉnh hình từ Trung Quốc đại lục, Hồng Kông và Đài Loan: một cuộc khảo sát 12 năm về tài liệu

Journal of Orthopaedic Surgery and Research - Tập 11 - Trang 1-11 - 2016
Hua Jiang1, Bingjin Nong2, Lijing Yang1, Shaohui Zong1, Xinli Zhan1, Qingjun Wei1, Zengming Xiao1
1Department of Orthopedic Surgery, The First Affiliated Hospital of Guangxi Medical University, Nanning, China
2Library of Medicine, Guangxi Medical University, Nanning, China

Tóm tắt

Tại Trung Quốc, lĩnh vực chỉnh hình đã trải qua sự phát triển đáng kể trong 12 năm qua. Tuy nhiên, tình trạng nghiên cứu về chỉnh hình ở những cá nhân tại Trung Quốc đại lục, Hồng Kông và Đài Loan hiện nay vẫn chưa được biết đến. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã điều tra các đặc điểm và xu hướng của các bài báo chỉnh hình từ ba khu vực này. Giữa năm 2003 và 2014, tất cả các bài báo được công bố trong 63 tạp chí chỉnh hình có nguồn gốc từ Trung Quốc đại lục, Hồng Kông và Đài Loan đã được xác định qua cơ sở dữ liệu Science Citation Index Expanded (SCIE). Một khảo sát đã được tiến hành để phân tích hệ thống các bài báo chỉnh hình đã công bố từ ba khu vực theo số lượng bài báo, thiết kế nghiên cứu, chỉ số ảnh hưởng (IF), trích dẫn, các tác giả đóng góp nhiều nhất và các tổ chức. Thêm vào đó, chúng tôi đã đánh giá các xu hướng toàn cầu trong các bài báo chỉnh hình và xếp hạng 10 quốc gia hàng đầu theo tổng số bài báo đã công bố trong suốt 12 năm và số lượng bài báo đã công bố hàng năm. Tổng cộng có 123.317 bài báo đã được công bố trong 63 tạp chí chỉnh hình từ năm 2003 đến 2014. Số lượng bài báo chỉnh hình được công bố hàng năm trên toàn cầu có xu hướng tăng trong suốt thời gian nghiên cứu. Số lượng bài báo chỉnh hình từ ba khu vực, đặc biệt là từ Trung Quốc đại lục, đã tăng đáng kể từ năm 2003 đến 2014. Số lượng bài báo chỉnh hình hàng năm từ Trung Quốc đại lục đã tăng từ 6 vào năm 2003 lên 813 vào năm 2014, Hồng Kông từ 32 vào năm 2003 lên 71 vào năm 2014, và Đài Loan từ 68 vào năm 2003 lên 168 vào năm 2014. Về tổng số IF và tổng số trích dẫn của các bài báo, Trung Quốc đại lục đứng đầu, tiếp theo là Đài Loan và Hồng Kông. Tuy nhiên, các bài báo từ Đài Loan có số trích dẫn trung bình cao nhất mỗi bài và các bài báo từ Hồng Kông có IF trung bình cao nhất. Trong số 10 tác giả và tổ chức có sản lượng cao nhất, có 4 tác giả và 4 tổ chức đến từ Đài Loan, 3 tác giả và 4 tổ chức từ Trung Quốc đại lục, và 3 tác giả và 2 tổ chức từ Hồng Kông. Số lượng bài báo được công bố trong các tạp chí chỉnh hình quốc tế từ Trung Quốc đại lục đã cho thấy một xu hướng tăng đáng kể trong 12 năm qua. Với quy mô tương đối của dân số, cần nhấn mạnh rằng Trung Quốc đại lục vẫn còn một chặng đường dài để đạt được thành tích học thuật của Hồng Kông và Đài Loan.

Từ khóa

#chỉnh hình #Trung Quốc đại lục #Hồng Kông #Đài Loan #nghiên cứu khoa học #xu hướng xuất bản

Tài liệu tham khảo

Tong D, Wang L, Jiang J. Publications from China in The Lancet, NEJM, and JAMA. Lancet. 2013;381:1983. Goh KL, Farrell GC. Publications from China: the sleeping giant awakens. J Gastroenterol Hepatol. 2008;23:341–3. Wei M, Wang W, Zhuang Y. Worldwide research productivity in the field of spine surgery: a 10-year bibliometric analysis. Eur Spine J. 2016;25:976–82. Ajuied A, Back D, Smith C, Davies AJ, Wong F, Earnshaw PH. Publication trends in knee surgery: a review of the last 16 years. J Arthroplasty. 2013;28:751–8. Gurbuz Y, Sugun TS, Ozaksar K. A bibliometric analysis of orthopedic publications originating from Turkey. Acta Orthop Traumatol Turc. 2015;49:57–66. Kawaguchi Y, Guarise da Silva P, Quadros FW, Merlin LH, Radaelli L, Guyot JP, Dozza D, Martins D, Scheverin N, Riew DK, et al. Analysis of scientific output by spine surgeons from Japan: January 2000 to December 2013. J Orthop Sci. 2016;21:13–8. Ye B, Du TT, Xie T, Ji JT, Zheng ZH, Liao Z, Hu LH, Li ZS. Scientific publications in respiratory journals from Chinese authors in various parts of North Asia: a 10-year survey of literature. BMJ Open. 2014;4:e004201. ISI Journal Citation Reports, Institute for Scientific Information, 2014. Available from http://isiknowledge.com. Accessed 2015 Stp 1st. Moit JS, Sutherland AG, Maffulli N. International orthopaedic journals: a 15-year review. J Bone Joint Surg Br. 1998;80:6–8. Luo X, Liang Z, Gong F, Bao H, Huang L, Jia Z. Worldwide productivity in the field of foot and ankle research from 2009-2013: a bibliometric analysis of highly cited journals. J Foot Ankle Res. 2015;8:12. Liang Z, Luo X, Gong F, Bao H, Qian H, Jia Z, Li G. Worldwide research productivity in the field of arthroscopy: a bibliometric analysis. Arthroscopy. 2015;31:1452–7. Zhang L, Ye X, Sun Y, Deng AM, Qian BH. Hematology research output from Chinese authors and other countries: a 10-year survey of the literature. J Hematol Oncol. 2015;8:8. Li M, Liu X, Zhang L. Scientific publications in public, environmental and occupational health journals by authors from China, Japan and Korea in East Asia: a 10-year literature survey from 2003 to 2012. Int J Occup Med Environ Health. 2015;28:663–73. Guo L. China boosts medical research. Lancet. 2010;375:711. Leung KS, Ngai WK, Tian W. Orthopaedic training in China: experiences from the promotion of orthopaedic specialist training in China. J Bone Joint Surg Br. 2011;93:1165–8. Wang D, Song C, Barabasi AL. Quantifying long-term scientific impact. Science. 2013;342:127–32. Eom SH, Bamne AB, Chowdhry M, Chae IS, Kim TK. Bibliometric analysis of orthopedic literature on total knee arthroplasty in Asian countries: a 10-year analysis. Knee Surg Relat Res. 2015;27:149–55. Jia Z, Wu Y, Tang Y, Ji W, Li W, Zhao X, Li H, He Q, Ruan D. Equal contributions and credit: an emerging trend in the characterization of authorship in major spine journals during a 10-year period. Eur Spine J. 2016;25:913–7. Yuan HF, Xu WD, Hu HY. Young Chinese doctors and the pressure of publication. Lancet. 2013;381:e4.