Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Độc tính do hít phải 2-methylnaphthalene trong 4 tuần ở động vật thí nghiệm
Tóm tắt
Bài báo này trình bày tác động độc hại của 2-MN trên động vật thí nghiệm trong điều kiện hít phải hơi 2-methylnaphthalene (2-MN) trong 4 tuần. Những con chuột đực Wistar đã được tiếp xúc với hơi 2-MN ở nồng độ danh nghĩa là 0, 2, 10 hoặc 50 mg/m3 trong những buồng hít động trong 4 tuần (6 giờ/ngày, 5 ngày/tuần). Sau 4 tuần tiếp xúc hít phải, các động vật đã được tiến hành khám nghiệm chẩn đoán. Mẫu máu đã được thu mẫu và các cơ quan chọn lọc đã được cân và chuẩn bị để kiểm tra histological. Các tác động của mức độ tiếp xúc cao hơn với 2-MN ở những con chuột thí nghiệm được biết đến như sau: a) hoạt động của γ-glutamylotransferase tăng lên, b) kích thích hệ thống huyết học, c) nồng độ cholesterol thấp hơn, d) số lượng tế bào goblet nhiều hơn trong phế quản thùy, e) tăng sinh các ống mật gan. Mức độ tiếp xúc 2-MN ở 2 mg/m3 trong 4 tuần được xác định là mức độ không có tác dụng phụ được quan sát (NOAEL), trong khi 10 mg/m3 lại cho thấy là mức độ thấp nhất có tác dụng phụ được quan sát (LOAEL).
Từ khóa
#2-methylnaphthalene #độc tính #hít phải #động vật thí nghiệm #Wistar #NOAEL #LOAELTài liệu tham khảo
Environmental Protection Agency. Toxicological review of 2-methylnaphthalene. EPA635/R-03/010. Washington: EPA; 2003.
Skowroń J.: 2-Methylnaphtalene. Documentation of maximum admissible values for occupational exposure. Podst Met Oceny Srod Pr 2006;22(47):185–204[in Polish].
Dunn OJ. Multiple comparison using rank sums. Technometrics 1964;6:241–252.
Jonckheere AR. A distribution-free k-sample test against ordered alternatives. Biometrika 1954;41:135–145.
Solberg HE, Skrede S, Blomhoff JP. Diagnosis of liver diseases by laboratory results and discriminant analysis. Scand J Clin Lab Invest 1975;35:713–721.
Solberg HE, Skrede S, Elgjo K, Blomhoff JP, Gjone E. Classification of liver diseases by clinical chemical laboratory results and cluster analysis. Scand JClin Lab Invest 1976;36:81–85.
Hanke J, Lutz W. Biochemistry, toxicology and laboratory diagnostics of liver. IMP: Łódź; 1986 [in Polish].
Burke MD. Liver function: test selection and interpretation of results. Clin Lab Med 2002;22:377–390.
Barouki R, Chobert MN, Findori J, Aggerbeck M, Nalpas B, Hanoune J. Ethanol effects in arat hepatoma cell line: induction of γ-glutamyltranserase. Hepatology 1983;3(3): 323–329.
Witschi H., Nettesheim P.: Mechanisms in Respiratory Toxicology. Vol. I–II. Boca Raton, FL: CRC Press, Inc., 1982.
Ribelin W.E., McCoy J.R.: The Pathology of Laboratory Animals. Springfield, Illinois: Ch.C.Thomas Publisher; 1965.
Haschek W.M., Rousseaux C.G.: Handbook of Toxicologic Pathology. San Diego: Academic Press; 1991.
Greaves P., Faccini J.M.: Rat Histopathology. A Glossary for Use in Toxicity and Carcinogenicity Studie. Amsterdam, New York: Elsevier; 1984.
Slott PA, Liu MH, Tavoloni N. Origin, pattern, and mechanism of bile duct proliferation following biliary obstruction in the rat. Gastroenterology 1990;99(2):466–477.
