Từ điển học thuật Kỹ thuật và công nghệ

Nước thải sinh hoạt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan

Tiếng AnhDomestic wastewater

Nước thải sinh hoạt là nguồn nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người (vệ sinh cá nhân, tắm giặt, nấu ăn, lau dọn), chứa nồng độ cao các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chất rắn lơ lửng, chất dinh dưỡng (nitơ, phospho) và các vi sinh vật gây bệnh.

360 lượt xem Cập nhật 11/9/2026

Nước thải sinh hoạt (Domestic wastewater) là nguồn nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người (vệ sinh cá nhân, tắm giặt, nấu ăn, lau dọn), chứa nồng độ cao các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chất rắn lơ lửng, chất dinh dưỡng (nitơ, phospho) và các vi sinh vật gây bệnh. loại nước đã bị ô nhiễm sau khi được sử dụng trong các hoạt động đời sống hằng ngày của con người tại hộ gia đình, khu dân cư, trường học, bệnh viện, khách sạn và các cơ sở dịch vụ khác. Nguồn nước này phát sinh từ các hoạt động như tắm rửa, giặt giũ, nấu ăn, rửa chén bát, vệ sinh cá nhân và các quá trình dọn dẹp, chứa nhiều tạp chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật và hóa chất có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người nếu không được xử lý đúng cách.

Theo United States Environmental Protection Agency (EPA), nước thải sinh hoạt chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lưu lượng nước thải đô thị và đóng vai trò then chốt trong các chương trình quản lý nước thải quốc gia.

Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt có những đặc điểm hóa lý và sinh học đặc trưng:

  • Hàm lượng chất hữu cơ cao: Bao gồm carbohydrate, protein, chất béo từ thức ăn thừa, chất thải người và dầu mỡ sinh hoạt.
  • Chứa chất dinh dưỡng: Nitơ và phospho ở dạng hòa tan và dạng hạt, dễ gây phú dưỡng nguồn nước tiếp nhận.
  • Đa dạng vi sinh vật: Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng có thể gây bệnh tiêu hóa, viêm gan, và nhiễm trùng khác.
  • Các hợp chất hóa học: Xà phòng, chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm, dư lượng thuốc và các hợp chất hữu cơ khó phân hủy khác.
  • Chất rắn lơ lửng: Các hạt cặn không tan góp phần gây đục nước và lắng đọng bùn tại nguồn tiếp nhận.

Thành phần và chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt

Chất lượng nước thải sinh hoạt được đánh giá thông qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:

  • BOD5 (Biochemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy sinh hóa trong 5 ngày, phản ánh lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học.
  • COD (Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy hóa học, đo tổng lượng chất hữu cơ cần oxy hóa.
  • TSS (Total Suspended Solids): Tổng chất rắn lơ lửng trong nước thải.
  • Ammonia, Nitrate, Phosphate: Các dạng nitơ và phospho hòa tan.
  • Coliforms và E. coli: Chỉ tiêu vi sinh để đánh giá mức độ ô nhiễm phân.

Quan hệ tiêu chuẩn BOD5 theo thời gian có thể mô tả bằng phương trình:

BODt=BOD5×(1−e−k×t)BOD_t = BOD_5 \times \left(1 - e^{-k \times t}\right)

Trong đó BODt là lượng oxy tiêu thụ tại thời gian t, k là hằng số phản ứng sinh hóa đặc trưng cho loại nước thải.

Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, với đặc tính và lưu lượng thay đổi theo quy mô và tính chất hoạt động:

  • Hộ gia đình: Hoạt động cá nhân hàng ngày như tắm, giặt, nấu ăn, vệ sinh.
  • Cơ quan, văn phòng: Rửa tay, nhà vệ sinh, dịch vụ ăn uống nội bộ.
  • Trường học, bệnh viện: Ngoài nước thải sinh hoạt thông thường còn có thêm nước thải từ khu vực dịch vụ y tế.
  • Khách sạn, nhà hàng: Lượng nước thải lớn hơn do phục vụ nhiều đối tượng, chứa thêm dầu mỡ, chất tẩy rửa.

Đặc tính nước thải giữa các nguồn này có thể khác nhau về hàm lượng chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh vật.

Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý

Việc xả nước thải sinh hoạt không qua xử lý ra môi trường gây ra các tác động nghiêm trọng:

  • Ô nhiễm nguồn nước mặt: Gây suy giảm oxy hòa tan, tăng BOD, COD, giết chết sinh vật thủy sinh.
  • Phú dưỡng nguồn nước: Làm bùng nổ tảo (eutrophication), giảm chất lượng nước và gây hiện tượng nước chết (dead zone).
  • Ô nhiễm nguồn nước ngầm: Nước thải thấm qua đất có thể gây ô nhiễm mạch nước ngầm.
  • Lan truyền dịch bệnh: Các mầm bệnh trong nước thải có thể gây bùng phát các dịch bệnh như tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A.

Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt chuẩn bao gồm nhiều giai đoạn liên tiếp:

  • Xử lý sơ cấp: Tách bỏ cặn lớn và dầu mỡ bằng song chắn rác, bể lắng cát.
  • Xử lý thứ cấp: Sử dụng vi sinh vật hiếu khí trong bể Aerotank hoặc bùn hoạt tính để phân hủy chất hữu cơ.
  • Xử lý bậc ba: Khử trùng bằng chlorine hoặc tia cực tím (UV) để loại bỏ vi sinh vật còn sót lại, đôi khi kết hợp lọc sinh học nâng cao.

Theo EPA, quy trình xử lý sinh hoạt hiện đại còn bổ sung bước tách chất dinh dưỡng để kiểm soát hiện tượng phú dưỡng hóa.

Các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến

  • Hệ thống bùn hoạt tính (Activated Sludge System): Quá trình sinh học hiếu khí truyền thống.
  • Hệ thống SBR (Sequencing Batch Reactor): Hệ thống bùn hoạt tính vận hành theo mẻ, linh hoạt cao.
  • Công nghệ MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor): Ứng dụng vật liệu đệm di động để nâng cao hiệu quả sinh học.
  • Công nghệ màng lọc MBR (Membrane Bioreactor): Kết hợp sinh học và màng lọc, cho chất lượng nước đầu ra rất cao.

Quy chuẩn xả thải nước thải sinh hoạt tại Việt Nam

Theo QCVN 14:2008/BTNMT:

  • BOD5: ≤ 30 mg/L
  • COD: ≤ 50 mg/L
  • TSS: ≤ 50 mg/L
  • Coliform tổng số: ≤ 3000 MPN/100mL

Tuân thủ quy chuẩn này là bắt buộc đối với các công trình xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường tự nhiên.

Vai trò của cộng đồng trong quản lý nước thải sinh hoạt

Để bảo vệ môi trường và nguồn nước, cộng đồng cần thực hiện các hành động sau:

  • Tiết kiệm nước, giảm thiểu lãng phí trong sinh hoạt hàng ngày.
  • Giảm thiểu sử dụng hóa chất tẩy rửa mạnh và ưu tiên sản phẩm thân thiện môi trường.
  • Tuân thủ quy định đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị.
  • Tham gia các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ nguồn nước sạch.

Kết luận

Nước thải sinh hoạt là nguồn nước thải quan trọng trong đô thị và nông thôn, chứa nhiều thành phần ô nhiễm có khả năng gây hại cho hệ sinh thái và sức khỏe con người. Việc quản lý, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đúng quy trình không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là trách nhiệm chung của toàn xã hội nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên nước quý giá và hướng tới sự phát triển bền vững.

Các Công nghệ Xử lý Sinh học Bậc cao Hiện đại

Để đáp ứng các quy chuẩn xả thải môi trường ngày càng nghiêm ngặt (như QCVN 14:2008/BTNMT hoặc các tiêu chuẩn quốc tế của EPA), các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt hiện đại áp dụng các giải pháp công nghệ sinh học tiên tiến:

  • Công nghệ Bùn hoạt tính Hiếu khí AAO (Anaerobic - Anoxic - Oxic): Kết hợp ba vùng phản ứng nối tiếp cho phép loại bỏ đồng thời chất hữu cơ carbon, nitơ và phospho. Vùng kỵ khí (Anaerobic) kích thích vi khuẩn tích lũy phospho giải phóng P; vùng thiếu khí (Anoxic) khử nitrat giải phóng khí nitơ tự do; và vùng hiếu khí (Oxic) thực hiện nitrat hóa amoniac và hấp thu phospho vượt mức vào bùn vi sinh.
  • Công nghệ Đệm vi sinh Di động MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor): Sử dụng các giá thể vi sinh polymer lơ lửng trong bể hiếu khí tạo diện tích bề mặt tiếp xúc lớn (500 - 1200 m²/m³), cho phép màng biofilm phát triển dày đặc, tăng tải trọng xử lý hữu cơ gấp 2 - 3 lần so với bể bùn hoạt tính truyền thống mà không lo lắng về hiện tượng trôi bùn.
  • Công nghệ Màng lọc Sinh học MBR (Membrane Bioreactor): Tích hợp màng siêu lọc (hollow fiber hoặc màng phẳng kích thước lỗ 0.04 - 0.1 µm) trực tiếp vào bể sinh học. MBR thay thế hoàn toàn bể lắng thứ cấp và bể khử trùng, duy trì nồng độ bùn hoạt tính MLSS cao (8000 - 12000 mg/L), cho nước sau xử lý đạt độ trong suốt cao và tái sử dụng trực tiếp cho tưới tiêu cảnh quan hoặc rửa đường.

Quy chuẩn Kỹ thuật và Quản lý Nguồn nước Sau Xử lý

Nước thải sinh hoạt sau xử lý phải được kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu pH, BOD5, COD, Amoni (NH4+), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) và Coliform trước khi xả ra nguồn tiếp nhận tự nhiên. Việc tích hợp các giải pháp khử trùng xanh như chiếu xạ tia cực tím (UV disinfection) hoặc ozon hóa đang dần thay thế phương pháp châm clo truyền thống nhằm triệt tiêu nguy cơ hình thành các hợp chất phụ phẩm khử trùng gây ung thư như trihalomethanes (THMs).

Câu hỏi thường gặp

Tỷ số BOD5/COD trong nước thải sinh hoạt mang ý nghĩa gì đối với công nghệ xử lý sinh học?

Tỷ số BOD5/COD trong nước thải sinh hoạt thường dao động từ 0.5 đến 0.7, chỉ ra rằng phần lớn các hợp chất carbon hữu cơ đều có khả năng phân hủy sinh học cao, rất thích hợp để ứng dụng công nghệ xử lý bùn hoạt tính hiếu khí và kỵ khí.

Quy trình AAO (Anaerobic - Anoxic - Oxic) khử đồng thời Nitơ và Phospho như thế nào?

Tại bể kỵ khí, vi khuẩn PAO giải phóng phospho; tại bể thiếu khí, vi khuẩn khử nitrat chuyển hóa NO3- thành khí N2 tự do; tại bể hiếu khí, vi khuẩn nitrat hóa oxy hóa NH4+ thành NO3- đồng thời vi khuẩn PAO hấp thu vượt mức phospho vào sinh khối bùn thải.

Công nghệ màng lọc sinh học MBR có ưu thế gì so với bể lắng thứ cấp truyền thống?

MBR sử dụng màng siêu lọc tách trực tiếp bùn vi sinh khỏi dòng nước trong, duy trì nồng độ sinh khối MLSS rất cao (8.000-12.000 mg/L), triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng bùn nổi trôi và loại bỏ tới 99.9% vi khuẩn, virus gây bệnh.

Các nghiên cứu khoa học về “Nước thải sinh hoạt”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Mới nhất

  • Nghiên cứu thí điểm mô hình xử lý nước thải sinh hoạt phân tán tại các khu dân cư trên địa bàn thành phố Bến Tre

    Nguyễn Quang Vinh và cộng sự2024Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi

    AI tóm tắt

    Mô hình xử lý phân tán theo cụm dân cư được thử nghiệm nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm nước thải sinh hoạt tại Bến Tre. Dữ liệu khảo sát thực địa kênh rạch ghi nhận BOD5, TSS, COD và vi sinh vật Coliform cùng E. coli vượt chuẩn. Hệ thống phân tán giúp làm sạch nguồn thải hữu cơ với chi phí thấp. Đây là tiền đề nhân rộng mạng lưới xử lý nước thải sinh hoạt tại các vùng khó kết nối thoát nước tập trung.

  • 1. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ PHA LOÃNG NƯỚC THẢI LÊN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CỦA VI TẢO CHLORELLA VULGARIS

    Trần Nguyệt Anh và cộng sự2024Tạp chí khoa học tài nguyên và môi trường

    AI tóm tắt

    Ảnh hưởng của nồng độ pha loãng đến khả năng xử lý nước thải sinh hoạt được phân tích trên vi tảo Chlorella vulgaris. Trong thử nghiệm nước thải 100%, vi tảo sinh khối đạt 0,134 g/L và ghi nhận độ khử amoni 85,22%, tổng photpho 67,81%, photphat 74,10% cùng COD 87,10%. Chế độ sục khí 1,2 L/L/phút hỗ trợ quá trình đồng hóa chất ô nhiễm. Phát hiện này gợi ý hướng nuôi cấy vi tảo trực tiếp không qua pha loãng nước thải sinh hoạt.

  • ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CỦA HỆ THỐNG MƯƠNG OXY HÓA TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIA SÀNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

    Thanh2024Tạp chí Khoa học Trường Đại học Tân Trào

    AI tóm tắt

    Năng lực xử lý nước thải sinh hoạt của mương oxy hóa MOT được theo dõi thực tế tại Nhà máy Gia Sàng. Trong đợt quan trắc sáu tháng, hiệu suất xử lý hữu cơ đạt từ 83% đến 100%. Sau khi chỉnh thông số vận hành, tỷ lệ khử amoni tăng lên 90% đến 100%, đưa BOD, TSS và Coliform về đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột B. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát sục khí trong xử lý nước thải sinh hoạt.

  • Tối ưu hóa xử lý nước thải sinh hoạt bằng chất keo tụ sắt(III) clorua: Phân tích hóa lý và các nghiên cứu phổ trở kháng

    Dịch bởi AIOptimization of Domestic Wastewater Treatment Using Ferric Chloride Coagulant: Physicochemical Analysis and Impedance Spectroscopy Studies

    El Mokhtar El Hafidi và cộng sự2024Water, Air, and Soil Pollution

    AI tóm tắt

    Hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng chất keo tụ ferric chloride được đánh giá qua phân tích hóa lý và phổ trở kháng. Tại nồng độ tối ưu 1000 mg/L, muối sắt giúp giảm mạnh hàm lượng TSS, COD và BOD, nhưng nồng độ cao hơn gây hiện tượng quá keo tụ. Mô hình mạch điện tương đương mô tả đúng cơ chế kết tụ hạt bông. Dữ liệu cung cấp thông số thực nghiệm để cải thiện quá trình keo tụ nước thải sinh hoạt.

  • Pharmaceutical Footprint in Domestic Wastewater: Case Study in Malaysia

    Zarimah Mohd Hanafiah và cộng sự2024Water, Air, and Soil Pollution

    AI tóm tắt

    Dấu chân ô nhiễm dược phẩm trong nước thải sinh hoạt được phân tích tại ba nhà máy ở Malaysia bằng kỹ thuật LC-TOF/MS. Trong khảo sát 13 hợp chất hoạt tính, kháng sinh ciprofloxacin hiện diện với nồng độ 965,89 ng/L ở dòng vào và 2285,90 ng/L ở dòng ra. Các tân dược venlafaxine và citalopram cũng tồn lưu ở mức cao đến 607,96 ng/L, gây rủi ro sinh thái. Công trình cảnh báo các công nghệ thông thường chưa thể xử lý triệt để nhóm dư lượng này trong nước thải sinh hoạt.

Trích dẫn nhiều nhất

Nổi bật tại Việt Nam

  • Sử dụng đất ngập nước xử lí nước thải sinh hoạt và tạo cảnh quan

    CTK Ngọc và cộng sự2019Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh4 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Hệ thống đất ngập nước trồng bồn bồn và ngải hoa được thiết lập để xử lý nước thải sinh hoạt. Tại thời gian lưu 5 ngày, dòng thải đạt chuẩn đối với SS, BOD5, nitrat và photphat, trong đó amoni và Coliforms đạt mức QCVN 14:2008/BTNMT cột B. Rút ngắn thời gian lưu xuống 4 ngày khiến amoni vượt ngưỡng cho phép. Tác giả khuyến nghị tái sử dụng nước sau xử lý để tưới cây trồng nhằm giảm xả thải đạm.

  • Acclimation performance of constructed wetland coupled with microbial fuel cell for ammonia treatment of wastewaters at high loading rate

    Lâm Phạm Thanh Hiền và cộng sự2021Tạp chí Kỹ thuật và Công nghệ Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh1 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Thiết kế tích hợp đất ngập nước dòng chảy đứng và pin vi sinh VSF-CW-MFC được thử nghiệm để khử amoni từ nước thải sinh hoạt. Dưới tải trọng 4,2 mg COD/h.L ở pH 7,0, mô hình đạt hiệu suất khử amoni 43,4% và COD 79%, đồng thời phát điện năng sinh học. Thực vật đóng vai trò hỗ trợ phản ứng oxy hóa. Nghiên cứu cung cấp giải pháp kép vừa làm sạch nước thải sinh hoạt vừa thu hồi năng lượng.

  • Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian sục khí đến hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ SBR

    Đỗ Khắc Uẩn*, Văn Thị Thu, Võ Thị Mỹ Hạnh2013Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng1 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Quy trình vận hành bể SBR xử lý nước thải sinh hoạt được khảo sát qua thời gian cấp khí từ 2 đến 10 giờ. Ở chế độ sục khí 8 giờ, hệ thống đạt hiệu suất tối ưu với độ khử COD đạt 80,1%, BOD5 đạt 88,3%, TP đạt 65% và TN đạt 82,2%. Thời gian sục khí không làm thay đổi tỷ lệ MLVSS/MLSS. Mốc 8 giờ được gợi ý nhằm tiết kiệm năng lượng khi làm sạch nước thải sinh hoạt.

  • Thực nghiệm khả năng xử lý nước thải sinh hoạt bằng cây chuối nước và cây sậy trong mô hình bãi lọc ngầm tại Trường Đại học Tây Nguyên

    NH Phương và cộng sự2015Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng1 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Khả năng làm sạch nước thải sinh hoạt của cây sậy Phragmites communis và chuối nước Canna Roma được khảo sát trong mô hình bãi lọc ngầm. Hai loài cây tăng trưởng tốt với tốc độ đạt 11,4 cm/tuần đối với sậy và 5,2 cm/tuần đối với chuối nước. Hiệu suất xử lý COD, BOD5, TSS, amoni và photphat đều vượt 73%, cùng tỷ lệ khử nitrat đạt từ 47,8% đến 56,1%. Kết quả mở ra triển vọng xử lý phân tán nguồn nước thải sinh hoạt bằng thực vật.

  • Implementation of two Distinct Plant Species in a Constructed Wetland System for Domestic Wastewater Treatment

    Quang Sang Huynh và cộng sự2026Journal of Technical Education Science0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Mô hình đất ngập nước thẳng đứng VFCWs được ứng dụng để làm sạch nước thải sinh hoạt nhờ hai loài thực vật thủy sinh. Tại chế độ dòng chảy đứng, bèo dâu Azolla pinnata đạt tỷ lệ khử COD 87,6%, amoni 89,7% và photphat 89,7%. Loài cỏ thìa Echinodorus amazonicus cũng đạt hiệu suất khử photphat 90,0% và amoni 79,7%, đưa chất lượng nước đạt chuẩn xả thải. Kỹ thuật này thể hiện tính kinh tế cho các trạm xử lý nước thải sinh hoạt phân tán.

Mới nhất tại Việt Nam

  • The potential of microalgae for wastewater nutrient removal combined with polyhydroxybutyrate (PHB) production

    Thi Oanh Doan và cộng sự2025Vietnam Journal of Earth Sciences

    AI tóm tắt

    Khả năng đồng thời khử chất dinh dưỡng trong nước thải sinh hoạt và tổng hợp nhựa polyhydroxybutyrate được thử nghiệm trên bốn chủng vi tảo. Trong chu kỳ nuôi cấy 12 ngày, hai chủng vi tảo Scenedesmus sp. SCE và Chlorella sp. HB đạt năng suất sinh nhựa cao nhất là 2,5 và 3,3 mg/L/ngày. Tỷ lệ loại bỏ COD đạt 78,1%, tổng nitơ đạt 84,5% và tổng photpho đạt 70,0%. Kết quả cho thấy tiềm năng thu hồi tài nguyên từ quy trình sinh học xử lý nước thải sinh hoạt.

  • The potential of microalgae for wastewater nutrient removal combined with polyhydroxybutyrate (PHB) production

    Thi Oanh Doan và cộng sự2025Vietnam Journal of Earth Sciences

    AI tóm tắt

    Đánh giá tiềm năng sản xuất nhựa sinh học polyhydroxybutyrate kết hợp khử ô nhiễm nước thải sinh hoạt được triển khai trên các chủng vi tảo bản địa. Qua khảo sát bốn chủng vi tảo nuôi trong nước thải thực tế, tỷ lệ tích lũy nhựa đạt 6,3% đến 13,0% khối lượng tế bào. Hiệu suất hấp thụ dinh dưỡng đạt 56,6% đến 84,5% đối với nitơ, 43,2% đến 70,0% đối với photpho và khử COD đến 78,1%. Quá trình gợi ý tính khả thi của xử lý nước thải sinh hoạt gắn liền sinh khối.

  • Implementation of two Distinct Plant Species in a Constructed Wetland System for Domestic Wastewater Treatment

    Quang Sang Huynh và cộng sự2025Journal of Technical Education Science

    AI tóm tắt

    Ứng dụng thực vật thủy sinh trong bãi lọc dòng đứng VFCWs mang lại giải pháp sinh thái xử lý nước thải sinh hoạt hiệu quả. Khảo sát trên hai loài cây thủy sinh chỉ ra Azolla pinnata giúp giảm 87,6% COD, 89,7% amoni và 89,7% photphat. Song song đó, loài Echinodorus amazonicus đạt tỷ lệ khử photphat 90,0% và amoni 79,7%, đảm bảo nồng độ xả thải an toàn. Công trình mang lại phương án xử lý bền vững và kinh tế đối với nguồn nước thải sinh hoạt địa phương.

  • 18. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN CACBON ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TỔNG HỢP PHYCOCYANIN VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CỦA VI KHUẨN LAM SPIRULINA PLATENSIS

    Nguyễn Thị Thu Bình và cộng sự2025Tạp chí khoa học tài nguyên và môi trường

    AI tóm tắt

    Tiềm năng kết hợp xử lý nước thải sinh hoạt với sinh tổng hợp sắc tố được khảo sát trên vi khuẩn lam Spirulina platensis. Trong thử nghiệm nuôi cấy 12 ngày có bổ sung glucose, hàm lượng phycocyanin đạt đỉnh 82,54 mg/L. Chủng sinh vật giúp loại bỏ 92% amoni, 81% photphat, 71% tổng photpho và 81% COD khỏi môi trường nước. Đây là hướng tiếp cận kinh tế tuần hoàn triển vọng nhằm tận thu tài nguyên từ nước thải sinh hoạt.

  • Xác định thông số động học của quá trình nitrit hoá bán phần/Anammox nhằm loại bỏ amoni trong nước thải sinh hoạt

    Nguyễn Thị Mỹ Hạnh 2025Tạp chí Khoa học Kiến trúc và Xây dựng

    AI tóm tắt

    Đặc tính động học của quá trình nitrit hóa bán phần kết hợp Anammox được đánh giá để khử amoni trong nước thải sinh hoạt. Dựa trên ba mô hình toán học gồm bậc một, bậc hai Grau và mô hình Stover-Kincannon, các thông số chuyển hóa sinh học then chốt đã được làm sáng tỏ. Mô hình phản ánh chính xác tốc độ loại bỏ amoni. Kết quả cung cấp cơ sở tin cậy để tối ưu hóa trạm xử lý nước thải sinh hoạt giàu amoni.

Tài liệu tham khảo

  1. Achal (2025). Wastewater Treatment—Activated Sludge Process. Notes on Biological Processes in Environmental Engineering. DOI: 10.1007/978-981-95-1610-0_8
  2. Guender (2000). The Membrane-Coupled Activated Sludge Process in Municipal Wastewater Treatment. CRC Press. DOI: 10.1201/9781482279030
  3. Sakib (2022). Designing and Modeling of a Municipal Wastewater Treatment Plant With GPS-X. Springer Science and Business Media LLC. DOI: 10.21203/rs.3.rs-1209601/v1