Giải thuật lập trình là gì? Các công bố khoa học về Giải thuật lập trình

Giải thuật lập trình là quá trình thiết kế và xây dựng các bước giải quyết một vấn đề thông qua việc sử dụng các công cụ, phương pháp và quy tắc trong lĩnh vực lập trình. Mục tiêu của giải thuật lập trình là tạo ra một chuỗi các bước cụ thể, logic, hiệu quả và dễ hiểu để giải quyết một vấn đề cụ thể. Giải thuật lập trình có thể áp dụng trong nhiều ngôn ngữ lập trình và môi trường phát triển khác nhau, từ lập trình ứng dụng đến lập trình web và lập trình di động.
Chi tiết hơn, giải thuật lập trình là quá trình xác định và mô tả cách thức giải quyết một vấn đề bằng cách sử dụng các bước và quy tắc lập trình. Một giải thuật lập trình đặc tả một chuỗi các bước cụ thể mà máy tính phải thực hiện để đạt được mục tiêu mong muốn.

Các giải thuật lập trình được sử dụng để giải quyết nhiều vấn đề khác nhau, từ việc sắp xếp dữ liệu và tìm kiếm thông tin đến xử lý hình ảnh, phân tích dữ liệu, và quản lý cơ sở dữ liệu. Một số thuật toán nổi tiếng trong giải thuật lập trình bao gồm thuật toán QuickSort, thuật toán Dijkstra, và thuật toán sắp xếp đường ống (Pipeline Sort).

Quá trình thiết kế giải thuật thường bao gồm các bước sau:
1. Định nghĩa vấn đề: Xác định rõ ràng vấn đề cần giải quyết, bao gồm đối tượng, ràng buộc và mục tiêu của vấn đề.
2. Phân tích yêu cầu: Xác định các yêu cầu và ràng buộc về dữ liệu và thời gian của vấn đề.
3. Thiết kế giải thuật: Xác định các bước cụ thể để giải quyết vấn đề dựa trên yêu cầu đã được phân tích. Quá trình này có thể bao gồm việc sử dụng các cấu trúc dữ liệu, thuật toán và các nguyên tắc lập trình như vòng lặp, rẽ nhánh và đệ quy.
4. Kiểm tra và tối ưu giải thuật: Thử nghiệm giải thuật và sửa lỗi (nếu có). Tối ưu hóa giải thuật nhằm cải thiện hiệu suất và tốc độ thực thi.
5. Đánh giá và đồng bộ hóa: Đánh giá giải thuật dựa trên hiệu suất, tài nguyên sử dụng và sự khả thi. Đồng bộ hóa giải thuật với môi trường hoặc các thành phần khác trong hệ thống.

Giải thuật lập trình cũng là một lĩnh vực quan trọng trong khoa học máy tính, nghiên cứu cách xây dựng và phân tích các thuật toán hiệu quả và tối ưu.

Danh sách công bố khoa học về chủ đề "giải thuật lập trình":

Preparation of flower-like Pt nanoparticles decorated chitosan-grafted graphene oxide and its electrocatalysis of hydrazine
Sensors and Actuators B: Chemical - Tập 236 - Trang 192-200 - 2016
Dejiang Rao, Qinglin Sheng, Jianbin Zheng
Inhalable particulate (PM10) emission externalities from overburden dumps and associated health risk assessment in densely populated coalfield
Stochastic Environmental Research and Risk Assessment - Tập 36 - Trang 1631-1649 - 2021
Amartanshu Srivastava, Ambasht Kumar, Kumar Vaibhav, Suresh Pandian Elumalai
Overburden (OB) dumps and associated haulage are the significant contributors to increased respirable particulate levels in mining areas. Earlier studies have only focused on reporting seasonal variation of size-segregated particle mass concentration, limiting the role of specific emission sources on sensitive receptors nearby. This study estimated the impact of OB dump expansion (between years 2016 and 2018) with associated haulage on spatial pattern of particulate concentration, associated health effects, and health cost. Furthermore, a model to identify critical health risk zones was also developed. Haulage of OB and its unloading contributed to a significant increase in particulate concentration on the windward side. Moreover, OB dumping resulted in a higher respiratory dose for workers and inhabitants nearby the OB dumpsite. The results indicated that coughing along with lower respiratory problems were the dominant health effects. Moreover, the cases of lower respiratory symptoms due to PM10 emissions from OB dumps increased in 2018. The risk potential model indicated a 4.9% increase in high risk category for the population exposed to PM10 emission from OB expansion within two years. An alternative management option was proposed to reduce health risk potential. The control resulted in 73% peak concentration curtailment and 84% reduction in the surface area exceeding prescribed PM10 (100 µg/m3) levels. The said study will be useful in demarcating risk zones and findings have particular significance for dispersion of particulates emanating from OB dumps.
Analysis of lawsuits on malpractice related to spinal anesthesia in Japan – Change in the causes of anesthetic malpractice related to judicial precedents
Legal Medicine - Tập 11 - Trang S370-S371 - 2009
A. Kiuchi, Y. Matsumura, Y. Makino, M. Kyakuno, K. Ehara
Testing the expected utility maximization hypothesis with limited experimental data
Japan and the World Economy - Tập 16 Số 3 - Trang 391-407 - 2004
Galangin suppresses HepG2 cell proliferation by activating the TGF-β receptor/Smad pathway
Toxicology - Tập 326 - Trang 9-17 - 2014
Yajun Wang, Jun Wu, Biyun Lin, Xv Li, Haitao Zhang, Hang Ding, Xiaoyi Chen, Liubo Lan, Hui Luo
Comparison of liposome fusion and electroporation for the intracellular delivery of nonpermeant molecules to adherent cultured cells
Journal of Pharmacological and Toxicological Methods - Tập 29 - Trang 29-35 - 1993
W.C. Simon, L. Raptis, S.C. Pang, B.M. Bennett
Roles of tropical SST patterns during two types of ENSO in modulating wintertime rainfall over southern China
Climate Dynamics - Tập 52 - Trang 523-538 - 2018
Kang Xu, Qing-Lan Huang, Chi-Yung Tam, Weiqiang Wang, Sheng Chen, Congwen Zhu
The impacts of the eastern-Pacific (EP) and central-Pacific (CP) El Niño-Southern Oscillation (ENSO) on the southern China wintertime rainfall (SCWR) have been investigated. Results show that wintertime rainfall over most stations in southern China is enhanced (suppressed) during the EP (CP) El Niño, which are attributed to different atmospheric responses in the western North Pacific (WNP) and South China Sea (SCS) during two types of ENSO. When EP El Niño occurs, an anomalous low-level anticyclone is present over WNP/the Philippines region, resulting in stronger-than-normal southwesterlies over SCS. Such a wind branch acts to suppress East Asian winter monsoon (EAWM) and enhance moisture supply, implying surplus SCWR. During CP El Niño, however, anomalous sinking and low-level anticyclonic flow are found to cover a broad region in SCS. These circulation features are associated with moisture divergence over the northern part of SCS and suppressed SCWR. General circulation model experiments have also been conducted to study influence of various tropical sea surface temperature (SST) patterns on the EAWM atmospheric circulation. For EP El Niño, formation of anomalous low-level WNP anticyclone is jointly attributed to positive/negative SST anomalies (SSTA) over the central-to-eastern/ western equatorial Pacific. However, both positive and negative CP Niño-related-SSTA, located respectively over the central Pacific and WNP/SCS, offset each other and contribute a weak but broad-scale anticyclone centered at SCS. These results suggest that, besides the vital role of SST warming, SST cooling over SCS/WNP during two types of El Niño should be considered carefully for understanding the El Niño-EAWM relationship.
Female alloimmunization with antibodies known to cause hemolytic disease
Obstetrics and Gynecology - Tập 89 - Trang 272-275 - 1997
Ossie Geifman-Holtzman, Martha Wojtowycz, Eleni Kosmas, Raul Artal
Patient navigation and clinical trial participation: A randomized controlled trial design
Contemporary Clinical Trials Communications - Tập 12 - Trang 98-102 - 2018
Melissa Kurtz Uveges, Dina George Lansey, Olive Mbah, Tamryn Gray, Lisa Sherden, Jennifer Wenzel
Comment on “Density functional theory studies on molecular structure, vibrational spectra and electronic properties of cyanuric acid”
Spectrochimica Acta - Part A: Molecular and Biomolecular Spectroscopy - Tập 151 - Trang 232-236 - 2015
Igor Reva
Tổng số: 2,934,582   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 293459