Từ điển học thuật Khoa học y - dược

fsh tái tổ hợp

Tiếng AnhRecombinant follicle-stimulating hormone (rFSH)

FSH tái tổ hợp là hormone kích thích nang trứng sinh học được sản xuất bằng kỹ thuật tái tổ hợp DNA trên dòng tế bào buồng trứng chuột lang Trung Quốc (CHO), có độ tinh khiết cao và hoạt lực gonadotropin đồng nhất phục vụ điều trị vô sinh và kích thích buồng trứng có kiểm soát.

365 lượt xem Cập nhật 9/9/2026

FSH tái tổ hợp (Recombinant follicle-stimulating hormone (rFSH)) là hormone kích thích nang trứng sinh học được sản xuất bằng kỹ thuật tái tổ hợp DNA trên dòng tế bào buồng trứng chuột lang Trung Quốc (CHO), có độ tinh khiết cao và hoạt lực gonadotropin đồng nhất phục vụ điều trị vô sinh và kích thích buồng trứng có kiểm soát.

{"ops":[{"insert":"FSH tái tổ hợp là một phương pháp tổ hợp di truyền giữa các cá thể của hai loài khác nhau để tạo ra một đối tác lai, tức là lai lợn. Phương pháp này thường được sử dụng để tạo ra các lai giữa các loài có giá trị kinh tế cao nhưng khó lai tạo tự nhiên. FSH là viết tắt của Follicle Stimulating Hormone (hormon kích thích nang trứng). Trong quá trình FSH tái tổ hợp, hormone FSH được sử dụng để đồng thời kích thích sự phát triển của nang trứng ở loài cá thể cái và tổ hợp quần thể của loài cá thể đực khác nhau. Sau đó, hai loại tinh trùng từ đối tác đực sẽ được thu thập và sử dụng để thụ tinh trứng cá thể cái. Kết quả là, sinh sản của hai loài được kết hợp và tạo ra lai lợn có nhiều tính chất di truyền của cả hai phụ huynh.\nKỹ thuật FSH tái tổ hợp là phương pháp kết hợp các phương pháp cấy phôi và thụ tinh nhân tạo để tạo ra lai giữa hai loài khác nhau. Đầu tiên, đối với loài cá con đẻ trứng bên ngoài (như cá bặp), điều kiện môi trường giả định được điều chỉnh để kích thích phát triển nang trứng. Quá trình điều chỉnh này bằng cách sử dụng hormone FSH, hormone tự nhiên được hiển thị trong giai đoạn sinh sản. Sự tiêm hormone FSH sẽ tạo ra phản ứng sinh sản giống như sự phát triển tự nhiên của cá thể.\n\nSau khi nang trứng phát triển, việc thu thập nang trứng được thực hiện từ cá thể cái của một loài. Nang trứng này được thụ tinh bằng tinh trùng từ cá thể cái của loài khác. Tinh trùng này được thu thập thông qua chườm tinh trùng hoặc qua phương pháp thủ công.\n\nSau khi thụ tinh xảy ra, phôi được gắn vào một cá thể cái hoặc một nguồn nang trứng giả tạo để phát triển. Quá trình phát triển này diễn ra trong một môi trường ngoại vi kiểm soát và được theo dõi sự phát triển của phôi.\n\nKhi phôi phát triển đủ lớn, nó được chuyển vào một cá thể cái hoặc môi trường năng trứng để hoàn thiện quá trình phát triển. Sự phát triển cuối cùng của phôi được theo dõi và kiểm soát để đảm bảo giữ được số lượng và chất lượng phôi tốt nhất.\n\nQuá trình FSH tái tổ hợp này cho phép tạo ra lai giữa hai loài khác nhau, mang lại sự kết hợp của các tính chất di truyền từ cả hai phụ huynh. Quá trình này đòi hỏi kiến ​​thức về sinh sản, cùng với việc sử dụng hormone và các phương pháp kỹ thuật tiên tiến để đạt được kết quả tốt nhất.\n"}]}

Câu hỏi thường gặp

Ưu điểm nổi bật của rFSH (như follitropin alfa, follitropin beta) so với FSH chiết xuất từ nước tiểu phụ nữ mãn kinh (uFSH)?

rFSH có độ tinh khiết sinh học trên 99%, hoàn toàn không chứa protein niệu lạ hay hoạt tính LH lẫn lộn, độ biến thiên giữa các lô sản xuất cực thấp, liều lượng được tính chính xác bằng microgram (thay vì đơn vị sinh học IU) và ít gây kích ứng tại chỗ tiêm dưới da.

rFSH được chỉ định trong những phác đồ hỗ trợ sinh sản nào?

Chỉ định kích thích phát triển đa nang noãn trong quy trình thụ tinh trong ống nghiệm (IVF/ICSI), kích thích rụng trứng đơn noãn ở phụ nữ vô kinh/không rụng trứng do hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) thất bại với clomiphene citrate, và điều trị suy sinh dục do suy tuyến yên ở nam giới để tăng sinh tinh trùng.

Biến chứng nguy hiểm nhất cần theo dõi trong quá trình dùng rFSH là gì?

Hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS), biểu hiện bằng tình trạng thoát dịch ra khoang thứ ba (cổ trướng, tràn dịch màng phổi), cô đặc máu, rối loạn điện giải và tăng nguy cơ huyết khối tắc mạch do nồng độ estradiol tăng vọt kích hoạt giải phóng VEGF.

Các nghiên cứu khoa học về “FSH tái tổ hợp”

Công bố nổi bật trên thế giới và tại Việt Nam, kèm tóm tắt theo hướng chủ đề.

Trích dẫn nhiều nhất

Nổi bật tại Việt Nam

  • Effectiveness of recombinant fsh in treatment of male infertility with severe abnormal sperm quality

    Lê Minh Tâm và cộng sự2015Tạp chí Phụ Sản0 trích dẫn

    AI tóm tắt

    Nam giới vô sinh có bất thường tinh trùng nặng được theo dõi nhằm đánh giá hiệu quả phục hồi sinh sản bằng liệu pháp FSH tái tổ hợp. Nghiên cứu mô tả tiến cứu (35 bệnh nhân) ghi nhận mật độ tinh trùng di động tiến tới đạt trên 5x10⁶/mL ở 62,9% trường hợp sau 3 tháng điều trị, cùng 11,4% ca có thai. Kết quả cho thấy FSH tái tổ hợp cải thiện đáng kể các chỉ số tinh dịch đồ, đặc biệt rõ nét ở nhóm bệnh nhân dưới 40 tuổi.

  • Đánh giá kết quả kích thích buồng trứng và tạo phôi bằng Follitropin Delta

    Nguyễn Thị Hà và cộng sự2024Tạp chí Phụ Sản

    AI tóm tắt

    Phụ nữ vô sinh chỉ định thụ tinh trong ống nghiệm được đánh giá kết quả kích thích buồng trứng bằng Follitropin Delta, một dạng FSH tái tổ hợp nguồn gốc tế bào người. Nghiên cứu cắt ngang (61 phụ nữ) ghi nhận thời gian kích thích trung bình 10,31 ngày với liều Rekovelle 134,59 mcg, thu được trung bình 17,26 noãn và tỷ lệ thụ tinh 0,91. Phác đồ FSH tái tổ hợp này đạt hiệu quả tạo phôi khả quan với trung bình 7,56 phôi mỗi chu kỳ.

  • Hiệu quả FSH tái tổ hợp trong điều trị vô sinh nam do bất thường tinh trùng nặng

    Lý Thanh Trường Giang và cộng sự2015Tạp chí Phụ Sản

    AI tóm tắt

    Bệnh nhân nam vô sinh có suy giảm chất lượng tinh trùng nghiêm trọng được khảo sát đáp ứng điều trị nội khoa với chế phẩm FSH tái tổ hợp. Nghiên cứu tiến cứu (35 trường hợp) tại Bệnh viện Đại học Y Dược Huế cho thấy 62,9% người bệnh đạt mật độ tinh trùng tiến tới trên 5x10⁶/mL sau 3 tháng, với 4 trường hợp thụ thai thành công. Nhóm tác giả đề xuất ứng dụng FSH tái tổ hợp như giải pháp cải thiện tinh dịch đồ khả quan cho nam giới dưới 40 tuổi.

  • Tevaluating the results clinical pregnancy of recombinant FSH and highty purified urinary FSH in intrauterine insemination

    Nguyễn Xuân Hợi và cộng sự2015Tạp chí Phụ Sản

    AI tóm tắt

    Phụ nữ thực hiện bơm tinh trùng vào buồng tử cung được phân tích nhằm so sánh tỷ lệ thụ thai giữa phác đồ FSH tái tổ hợpFSH nước tiểu tinh chế cao. Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên (110 bệnh nhân) ghi nhận tỷ lệ có thai lâm sàng ở nhóm dùng FSH tái tổ hợp là 25,5% so với 18,2% ở nhóm đối chứng. Tác giả kết luận hai phác đồ không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê về tỷ lệ thai lâm sàng, đa thai và quá kích buồng trứng.

  • So sánh hiệu quả kích thích buồng trứng của FSH tái tổ hợp với FSH nước tiểu tinh chế cao trong bơm tinh trùng vào buồng tử cung

    Trần Võ Lâm và cộng sự2015Tạp chí Phụ Sản

    AI tóm tắt

    Hiệu quả kích thích buồng trứng ở bệnh nhân vô sinh làm thụ tinh nhân tạo được đối chiếu giữa FSH tái tổ hợpFSH nước tiểu tinh chế cao. Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên (110 bệnh nhân) cho thấy nhóm dùng FSH tái tổ hợp đạt số nang noãn trưởng thành cao hơn (2,6 so với 2,1) với tổng liều thấp hơn (666,8 IU so với 836,4 IU). Tác giả kết luận liệu pháp này giảm đáng kể thời gian tiêm và chi phí điều trị nhưng giữ độ dày niêm mạc tử cung tương đương.

Tài liệu tham khảo

  1. Velilla, Fernández, Suñol et al. (2013). A study of meiotic segregation in a fertile human population following ovarian stimulation with recombinant FSH-LH. Journal of Assisted Reproduction and Genetics. DOI: 10.1007/s10815-012-9905-9
  2. Balasch, Creus, Fábregues et al. (2001). Clinical Assisted Reproduction: The Effect of Exogenous Luteinizing Hormone (LH) on Oocyte Viability: Evidence from a Comparative Study Using Recombinant Human Follicle-Stimulating Hormone (FSH) Alone or in Combination with Recombinant LH for Ovarian Stimulation in Pituitary-Suppressed Women Undergoing Assisted Reproduction. Journal of Assisted Reproduction and Genetics. DOI: 10.1023/a:1016662100572
  3. Prasad, Dahiya (2015). Human Menopausal Gonadotropin, Pure FSH, and Recombinant FSH: A Comparative Analysis. Principles and Practice of Controlled Ovarian Stimulation in ART. DOI: 10.1007/978-81-322-1686-5_8