Tạp chí Y học Cộng đồng
Công bố khoa học tiêu biểu
* Dữ liệu chỉ mang tính chất tham khảo
Sắp xếp:
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH RỬA TAY THƯỜNG QUY CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN NHI THÁI BÌNH NĂM 2020
Tạp chí Y học Cộng đồng - Tập 62 Số 2 (2021) - 2021
Mục tiêu: Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành rửa tay thường quy của điều dưỡng viên tại các khoa lâm sàng của Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2020. Đối tượng và phương pháp: Đối tượng là 174 điều dưỡng viên đang làm việc tại các khoa lâm sàng; thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả, phỏng vấn điều dưỡng viên để đánh giá kiến thức và quan sát để đánh giá thực hành rửa tay thường quy của điều dưỡng viên. Kết quả: Tỷ lệ điều dưỡng viên có kiến thức chung đạt về rửa tay thường quy chiếm 87,4%. Tỷ lệ điều dưỡng viên trả lời đúng câu hỏi về trình tự các bước của quy trình rửa tay thường quy là 87,9%. Tỷ lệ điều dưỡng viên có thái độ chung tích cực về RTTQ chiếm 88,5%. Tỷ lệ điều dưỡng viên có thực hành chung đạt về rửa tay thường quy chiếm 92,0%. Đa số điều dưỡng viên thực hành 6 bước của quy trình rửa tay thường quy chiếm tỷ lệ cao nhất ở mức làm đúng 75% (dao động từ 76,4% đến 80,5%), mức độ không làm chiếm tỷ lệ thấp nhất (dao động từ 0,6% đến 1,2%). Kết luận: Tỷ lệ điều dưỡng viên có kiến thức, thực hành chung đạt và thái độ tích cực về rửa tay thường quy ở mức khá cao. Tuy nhiên vẫn còn một số nhỏ các điều dưỡng viên có kiến thức, thực hành, thái độ chưa đạt, chưa tích cực cần được cải thiện để nâng cao hơn nữa.
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN THÁI NGUYÊN
Tạp chí Y học Cộng đồng - Tập 62 Số 7 (2021) - 2021
Nghiên cứu này nhằm phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên, từ đó đưa ra bàn luận và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, nâng cao sự hài lòng của người bệnh đến khám và điều trị tại Bệnh viện.
#Chất lượng dịch vụ #khám chữa bệnh #sự hài lòng của người bệnh #Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên.
ĐẶC ĐIỂM HÀNH VI ĂN UỐNG Ở BỆNH NHÂN TÂM THẦN PHÂN LIỆT ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ BAN NGÀY
Tạp chí Y học Cộng đồng - Tập 64 Số chuyên đề 5 - 2023
Tâm thần phân liệt (TTPL) là một bệnh loạn thần nặng, tiến triển mạn tính và có biểu hiện lâm sàngđa dạng. Trong quá trình điều trị, bên cạnh việc uống thuốc đều thì chế độ dinh dưỡng, ăn uống cũngđóng vai trò quan trọng. Các vấn đề về hành vi ăn uống của người bệnh TTPL có thể là ảnh hưởngdo các triệu chứng dương tính (hoang tưởng bị đầu độc, ảo giác...) hoặc do các triệu chứng âm tính(cùn mòn, thiếu mục đích), cũng có thể do sự hạn chế từ người chăm sóc (quá bận rộn, thiếu quantâm …) hoặc ảnh hưởng của các bệnh cơ thể phối hợp [1]. Mỗi một người bệnh TTPL lại có thể cónhững vấn đề ăn uống/ dinh dưỡng khác nhau. Chính vì vậy, việc quan tâm đến hành vi ăn uống củangười bệnh TTPL là vô cùng cần thiết trong điều trị cả giai đoạn cấp và giai đoạn điều trị duy trì.Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm hành vi ăn uống ở bệnh nhân TTPL điều trị nội trú ban ngàytại Bệnh viện Tâm thần ban ngày Mai Hương năm 2022. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu mô tả trên 108 bệnh nhân tâm thần phân liệt điều trị nội trú ban ngày tại Bệnh viện Tâmthần ban ngày Mai Hương từ tháng 02/2022 đến tháng 10/2022. Kết quả: Các hành vi ăn uống nhưchán ăn, thay đổi khẩu vị, ít uống là các triệu chứng phổ biến trong nhóm nghiên cứu, gặp ở cả namvà nữ. Tỷ lệ xuất hiện triệu chứng chán ăn trong nhóm nghiên cứu là 51,9%, sự khác biệt về giới tínhtrong nhóm chán ăn có ý nghĩa thống kê với p =0,04. Tỷ lệ thay đổi khẩu vị ở nhóm nghiên cứu là66,7%. Triệu chứng chống đối ăn gặp ở 5 trường hợp cấp tính, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kêvới độ tin cậy 99% (p=0,00). Trong nghiên cứu, không gặp bệnh nhân ăn vô độ cũng như bệnh nhânăn bậy, ăn bẩn. Tỷ lệ bệnh nhân ít uống trong nhóm nghiên cứu là 63,9%.
#Hành vi ăn uống #tâm thần phân liệt #nội trú ban ngày #người bệnh tâm thần.
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ ĐIỀU TRỊ BẰNG ANTHRACYCLINE
Tạp chí Y học Cộng đồng - Tập 62 Số 5 (2021) - 2021
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư tuyến vú được điều trị bằng Anthracyclines tại Bệnh viện Thống Nhất.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 43 bệnh nhân (BN) ung thư tuyến vú được điều trị với Anthracyclines với 4 đến 6 chu kỳ theo xác định của bác sĩ điều trị ung thư tại Bệnh viện Thống Nhất.Kết quả: Độ tuổi trung bình: 49,2 ± 3,2. Nhóm tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất trong đối tượng nghiên cứulà nhóm 50-60 tuổi (48,84%). Tỷ lệ bệnh nhân tự khám thấy khối u chiếm tỷ lệ cao nhất với 79,07%.Có 9,30% bệnh nhân có triệu chứng đau, 11,63% bệnh nhân có chảy dịch núm vú. Vị trí khối u tạimột phần tư trên ngoài chiếm tỷ lệ lớn nhất với 55,81%. Kích thước trung bình các khối u là 2,56 ±1.2 (cm). Dạng tổn thương chủ yếu phát hiện trên siêu âm là khu trú với trên 80% với đặc điểm ranhgiới không rõ (81,40%) và có tính xâm lấn chiếm phần lớn (76,74%). Thể mô bệnh học chiếm tỷ lệcao nhất là thể ống xâm nhập (79,07%), thể tủy và thể nhầy chiếm tỷ lệ thấp nhất với 2,33% và 0%.Độ mô học chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các đối tượng nghiên cứu là độ 2 với 50,18%. Giai đoạn III chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,51%.Kết luận: Nhóm tuổi thường gặp UTV nhất là 50-60 tuổi, triệu chứng chủ yếu là tự khám thấy có khối u vú, khối u vú chủ yếu nằm vị trí ¼ trên ngoài. Trên siêu âm, tổn thương phần lớn là dạng khu trú, ranh giới không rõ, có tính chất xâm lấn. UTV chủ yếu là thể ung thư biểu mô tuyến ống xâm nhập, độ mô học 2.
#Ung thư vú #Anthracycline #đặc điểm lâm sàng #cận lâm sàng
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG RỐI LOẠN CẢM XÚC Ở BỆNH NHÂN ĐỘNG KINH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
Tạp chí Y học Cộng đồng - Tập 62 Số 1 (2021) - 2021
Đặt vấn đề: Động kinh là bệnh lý mạn tính phổ biến do tổn thương ở não gây nên. Bản chất của động kinh là sự phóng lực bất thường đột ngột quá mức của các tế bào thần kinh. Rối loạn cảm xúc rất thường gặp ở bệnh nhân động kinh, không chỉ làm giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mà còn tạo ra nguy cơ tử vong bằng cách tự sát. Việc tìm hiểu rối loạn này trên bệnh nhân động kinh nhằm nhận biết, chẩn đoán và điều trị, tiên lượng người bệnh được tốt hơn. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng rối loạn cảm xúc ở bênh nhân động kinh điều tri ngoại trú. Đối tượng: 80 bệnh nhân động kinh chẩn đoán rối loạn cảm xúc theo tiêu chuẩn của bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 (ICD-10). Phương pháp: Nghiên cứu là mô tả lâm sàng. Thời gian nghiên cứu từ 03/2020 đến hết 10/2020, nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Tâm thần ban ngày Mai Hương. Kết quả: Trong 80 bệnh nhân nghiên cứu có độ tuổi trung bình của nhóm là 39 ±15,012, nam chiếm 56,2%, nữ chiếm 43,8% . Động kinh cục bộ toàn thể hóa 48,1%, động kinh toàn thể 25,3%, động kinh cục bộ 13,9% và động kinh phức tạp 12,7%. Rối loạn khí sắc (loạn khí sắc, bùng nổ, cáu gắt) 43,8%, trầm cảm 25%, lo âu 12,5%. Các triệu chứng trầm cảm khí sắc trầm 26,2%, mất quan tâm thích thú 22,5%, giảm năng lượng dễ mệt mỏi 20%, rối loạn giấc ngủ 50%, giảm tập trung chú ý 43,8%. Các triệu chứng lo âu căng thẳng mệt mỏi 41,2%, mất kiềm chế dễ nổi cáu 38,8%. Khí sắc dai dẳng hay cáu gắt 21,2%, cảm xúc bùng nổ 16,2%. Kết luận: Rối loạn cảm xúc ở bênh nhân động kinh gặp nhiều là các rối loạn khí sắc dai dẳng cáu gắt, cảm xúc bùng nổ. Trầm cảm chủ yếu khí sắc trầm mất quan tâm thích thú, rối loạn giấc ngủ và giảm tập trung chú ý. Lo âu chủ yếu là căng thẳng mệt mỏi sau đó là mất kiềm chế dễ nổi cáu.
#Rối loạn cảm xúc #động kinh.
HÀNH VI VỀ PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ CỦA NAM SINH VIÊN LIÊN THÔNG Y ĐA KHOA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH NĂM 2020
Tạp chí Y học Cộng đồng - Tập 62 Số 5 (2021) - 2021
Nghiên cứu được thiết kế theo nghiên cứu dịch tễ học mô tả thông qua cuộc điều tra cắt ngang có phân tích. Phỏng vấn trực tiếp 434 nam sinh viên liên thông y đa khoa với mục tiêu: Mô tả hành vi về phòng, chống tác hại thuốc lá của nam sinh viên liên thông y đa khoa trường Đại học Y Dược Thái Bình năm 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Có tới 69,0% đối tượng đang hút thuốc có thời gian hút trên 5 năm; còn với đối tượng đã từng hút thuốc trước đây thì 40,8% ở nhóm hút thuốc dưới một năm. Trong nhóm đang hút thuốc có tới 82,8% đối tượng từng cố gắng bỏ và đã hút thuốc trở lại. Đã có 85.3% đối tượng lựa chọn việc cố gắng bỏ thuốc mà không cần sự hỗ trợ chiếm tỷ lệ cao nhất trong các biện pháp cai thuốc mà các đối tượng trong nghiên cứu lựa chọn.
#Hành vi #nam sinh viên #phòng chống #tác hại #thuốc lá
THỰC TRẠNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19
Tạp chí Y học Cộng đồng - Tập 62 Số 7 (2021) - 2021
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 322 sinh viên đang học tập tại trường Đại học Y Hà Nội về ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đến kết quả học tập của sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số sinh viên đều chuyển sang hình thức học tập qua các ứng dụng trực tuyến như: Zoom, Microsoft Team, Skype, GoogleMeeting (chiếm 98,5%). Hầu hết sinh viên tham gia nghiên cứu đều có những trang thiết bị, điều kiện tốt nhất phục vụ cho việc học tập trực tuyến: bàn học (96,58%); máy tính (88,51%); phần mềm và chương trình học (95,65%); đồ dùng văn phòng (97,20%); kết nối internet tốt (80,12%). Trong bối cảnh dịch COVID-19 còn diễn biến phức tạp, nhà trường cần xây dựng phương pháp và hình thức học tập phù hợp cho sinh viên Y Hà Nội đặc biệt là các nội dung thực hành lâm sàng.
#Sinh viên Đại học Y Hà Nội; ảnh hưởng của đại dịch COVID-19; thực trạng học tập.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19 TẠI TỈNH QUẢNG NAM TRONG NĂM 2020-2021
Tình hình dịch COVID-19: Đại dịch COVID-19 được phát hiện đầu tiên tại Trung Quốc tháng12/20191Hubei Province, China in December 2019. By Feb. 11, 2020, the World Health Organization(WHO đã nhanh chóng xâm nhập vào Việt Nam. Quảng Nam cũng là một trong những tỉnh chịu ảnhhưởng lớn từ đại dịch. Tuy nhiên, với tinh thần chủ động, quyết liệt trong công tác phòng chống dịch,Quảng Nam đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận.Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch bệnh tại Quảng Nam và các kết quả thu được từ công tác phòngchống dịch trong 2 năm 2020-2021.Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng dữ liệu về số người dân cách ly, số mẫu xétnghiệm và số mũi tiêm vắc xin COVID – 19 được thực hiện tại Quảng Nam.Kết quả: Cách ly 80.357 người để ngăn chặn dịch lây lan, trong đó: 10.539 người năm 2020 (chiếm13,1%) và 69.818 người năm 2021 (chiếm 86,9%); Năng lực xét nghiệm ngày càng được nâng caovới 701.248 mẫu được thực hiện, trong đó 102.267 mẫu năm 2020 (chiếm 14,6%) và 598.981 mẫunăm 2021 (chiếm 85,4%); Tỷ lệ người từ 18 tuổi trở lên được tiêm ít nhất 1 mũi vắc xin đạt 99,1%,số người đã tiêm đủ liều cơ bản đạt tỷ lệ 86,8%, số người đã tiêm mũi nhắc lại đạt tỷ lệ 0,1%, kết quảtiêm cho trẻ em từ 12-17 tuổi có nhu cầu tiêm vắc xin đạt 86,1%.Kết luận: Các hoạt động phòng chống dịch của tỉnh Quảng Nam trong 2 năm 2020-2021 tập trungvào 3 hoạt động chính đó là cách ly ngăn chặn dịch lây lan, xét nghiệm phát hiện ca bệnh và bao phủtiêm vacxin cho người dân.
#COVID - 19 #Việt Nam #Quảng Nam #vắc xin COVID - 19 #xét nghiệm COVID - 19.
Đánh giá sự hài lòng của người bệnh nội trú về dịch vụ khám chữa bệnh hậu môn-trực tràng tại Bệnh viện Tâm An, Thanh Hoá 2020
Tạp chí Y học Cộng đồng - Tập 62 Số 3 (2021) - 2021
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện tại Bệnh viện Tâm An, thành phố Thanh Hoá nhằm mô tả sự hài lòng của người bệnh nội trú về dịch vụ khám chữa bệnh hậu môn - trực tràng tại bệnh viện trong năm 2020. Kết quả: Mẫu nghiên cứu bao gồm 310 bệnh nhân nội trú. Trong đó có 209 (67,4%) bệnh nhân rất hài lòng về thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của cán bộ y tế, điểm trung bình hài lòng chung là 4,67/5 điểm. Các điểm hài lòng về kết quả cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh, cơ sở vật chất, minh bạch trong thông tin và thủ tục, khả năng tiếp cận các dịch vụ cũng được bệnh nhân đánh giá cao. Bên cạnh đó có tới 89% bệnh nhân được hỏi hài lòng chung về dịch vụ của bệnh viện, và có tới 89% bệnh nhân chắc chắn sẽ quay lại hoặc giới thiệu cho người quen tới sử dụng dịch vụ của bệnh viện. Kết quả nghiên cứu đã minh chứng được sự hài lòng của bệnh nhân về sự hài lòng về khả năng tiếp cận tới các dịch vụ khám chữa bệnh; sự hài lòng về sự minh bạch thông tin và thủ tực khám chữa bệnh; sự hài lòng về cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ khám chữa bệnh; sự hài lòng về thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế; sự hài lòng về kết quả cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Tâm An, tỉnh Thanh Hoá năm 2020.
#Hài lòng #khám chữa bệnh #hậu môn-trực tràng #nội trú #Thanh Hoá
7. NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NANG NHẤT GAN LINH
Tạp chí Y học Cộng đồng - Tập 65 Số 1 - 2024
Mục tiêu: Xây dựng quy trình bào chế viên nang Nhất gan linh và đánh giá chất lượng của sản phẩm đã bào chế.
Đối tượng và phương pháp: Bào chế viên nang Nhất gan linh từ cao toàn phần chứa 15 dược liệu (Sa sâm, Sinh địa, Đương quy, Xuyên luyên tử, Trư linh, Bạch linh, Mật nhân, Trạch tả, Râu ngô, Hoàng bá, Mẫu đơn bì, Sơn thù, Chỉ thực, Sài hồ và Bạch thược) bằng phương pháp xát hạt ướt và đánh giá chất lượng viên nang theo Dược điển Việt Nam V.
Kết quả: Công thức bào chế viên nang Nhất gan linh gồm cao toàn phần Nhất gan linh 500mg, tinh bột ngô 35mg, Natri starchglycolat 35mg, Magnesi tearat 10mg và Aerosil 4mg; quy trình bào chế gồm điều chế bột cao toàn phần bằng phun sấy, trộn đồng lượng, xát hạt, sấy khô và đóng nang. Viên nang đạt tiêu chuẩn theo quy định của Dược điển Việt Nam V về các chỉ tiêu: mất khối lượng do làm khô, độ rã, độ đồng đều khối lượng, định tính và định lượng, thử giới hạn nhiễm khuẩn và kim loại nặng.
Kết luận: Đã nghiên cứu bào chế được viên nang Nhất gan linh góp phần hỗ trợ điều trị bệnh lý xơ gan, làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu sâu hơn nhằm phát huy giá trị của bài thuốc y học cổ truyền.
#Viên nang #Nhất gan linh #xơ gan.
Tổng số: 1,744
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 10