Tạp chí Y Dược học Quân sự

Công bố khoa học tiêu biểu

* Dữ liệu chỉ mang tính chất tham khảo

Sắp xếp:  
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG BẢ VAI BẰNG PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG BÊN TRONG
Tạp chí Y Dược học Quân sự - Tập 51 Số 1 - Trang 172-181 - 2026
Thái Ngọc Bình, Phùng Anh Tuấn, Vũ Nhất Định
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị gãy ổ chảo, cổ và thân xương bả vai bằng phẫu thuật kết hợp xương bên trong. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, cắt ngang trên 52 bệnh nhân (BN) gãy ổ chảo, cổ và thân xương bả vai, điều trị tại Trung tâm Chấn thương Chỉnh hình, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 6/2019 - 12/2024. Chức năng vai đánh giá bằng thang điểm Constant-Murley, số liệu xử lý bằng phần ... hiện toàn bộ
#Gãy xương bả vai #Nắn chỉnh kết hợp xương bên trong #Chức năng khớp vai
GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA DẤU ẤN HÓA MÔ MIỄN DỊCH p-STAT3 VÀ p-AMPKα Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ DẠ DÀY ĐƯỢC PHẪU THUẬT TRIỆT CĂN
Tạp chí Y Dược học Quân sự - Tập 50 Số 9 - Trang 236-242 - 2025
Trần Doanh Hiệu, Lê Thanh Sơn, Nguyễn Thùy Linh, Nguyễn Thị Mai Ly, Bùi Khắc Cường
Mục tiêu: Đánh giá ý nghĩa tiên lượng của dấu ấn hóa mô miễn dịch p-STAT3 và mối liên quan với biểu hiện p-AMPKα trong mô ung thư biểu mô dạ dày. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả có theo dõi dọc thực hiện trên 68 bệnh nhân (BN) ung thư dạ dày được phẫu thuật triệt căn. Biểu hiện p-STAT3 và p-AMPKα trong mô khối u được xác định bằng hóa mô miễn dịch. Mối liên quan của chúng với các chỉ số s... hiện toàn bộ
#Ung thư dạ dày #p-STAT3 #p-AMPKα #Tiên lượng #Phẫu thuật triệt căn
KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT MỞ ỐNG MẬT CHỦ LẤY SỎI KẾT HỢP NỘI SOI ĐƯỜNG MẬT TÁN SỎI BẰNG LASER ĐIỀU TRỊ SỎI ĐƯỜNG MẬT CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
Tạp chí Y Dược học Quân sự - Tập 50 Số 9 - Trang 199-207 - 2025
Lê Văn Lợi, Hồ Chí Thanh, Quách Đức Tâm, Lê Trung Hiếu, Nguyễn Văn Quỳnh
Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật mở ống mật chủ (OMC) lấy sỏi kết hợp nội soi đường mật tán sỏi bằng laser. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, tiến cứu, mô tả trên 68 bệnh nhân (BN) được phẫu thuật mở OMC lấy sỏi kết hợp nội soi đường mật tán sỏi bằng laser tại Bệnh viện Trung ương Quân đội (TƯQĐ) 108 từ tháng 01/2024 - 5/2025. Kết quả: Tuổi trung bình là 57,65 ± 13,77; nữ giới c... hiện toàn bộ
#Mở ống mật chủ lấy sỏi #Tán sỏi đường mật bằng laser #Sỏi đường mật chính
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SILYBIN TRONG HUYẾT TƯƠNG CHÓ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Tạp chí Y Dược học Quân sự - Tập 50 Số 9 - Trang 7-16 - 2025
Đặng Trường Giang, Hồ Bá Ngọc Minh, Nguyễn Hoàng Hiệp, Vũ Bình Dương, Nguyễn Thị Thảo, Phạm Văn Hiển
Mục tiêu: Xây dựng và thẩm định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (high‑performance liquid chromatography - HPLC) để định lượng silybin (Si) trong huyết tương chó. Phương pháp nghiên cứu: Thiết lập điều kiện sắc ký trên cột Luna C18; pha động MeOH:H₃PO₄:nước (pha A: 20:0,5:80; pha B: 80:0,5:20) theo chương trình gradient; thể tích tiêm mẫu là 100µL. Mẫu huyết tương được chuẩn bị bằng cách kết ... hiện toàn bộ
#Silybin #Huyết tương chó #Sắc ký lỏng hiệu năng cao
ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY CHẬM TRỄ CHẨN ĐOÁN Ở NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ CHẢY MÁU NÃO
Tạp chí Y Dược học Quân sự - Tập 50 Số 9 - Trang 125-132 - 2025
Đặng Phúc Đức, Phạm Ngọc Tú, Ngô Tiến Quyền, Nguyễn Đăng Hải, Phạm Mạnh Cường, Phạm Đình Đài
Mục tiêu: Xác định một số yếu tố nguy cơ gây chậm trễ chẩn đoán ở người bệnh (NB) đột quỵ chảy máu não (ĐQ CMN). Phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 283 NB ĐQ CMN. Phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 22.0. Tất cả các kiểm định đều là kiểm định hai chiều và có ý nghĩa khi p < 0,05. Kết quả: ĐQ CMN không điển hình chiếm 4,9% số NB ĐQ CMN. Một số đặc điểm lâm sàng làm tăng nguy cơ... hiện toàn bộ
#Đột quỵ chảy máu não #Đột quỵ không điển hình #Chậm trễ chẩn đoán #Bỏ sót chẩn đoán
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN BẰNG TRUYỀN HÓA CHẤT ĐỘNG MẠCH GAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Tạp chí Y Dược học Quân sự - Tập 50 Số 9 - Trang 71-79 - 2025
Vũ Văn Đăng, Phạm Hồng Đức, Thân Văn Sỹ, Lê Thanh Dũng
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bằng truyền hóa chất động mạch gan dưới da (hepatic arterial infusion chemotherapy - HAIC) có buồng truyền ở bệnh nhân (BN) ung thư biểu mô tế bào gan (hepatocellular carcinoma - HCC) giai đoạn tiến triển. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, tiến cứu, mô tả trên 21 BN được chẩn đoán HCC tiến triển tại Bệnh viện Hữ... hiện toàn bộ
#Ung thư biểu mô tế bào gan #Truyền hoá chất động mạch gan #Giai đoạn tiến triển
KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
Tạp chí Y Dược học Quân sự - Tập 50 Số 9 - Trang 62-70 - 2025
Nguyễn Việt Long, Phan Thị Thu Hằng, Phạm Duy Tường, Nguyễn Thị Ái Hoa, Nguyễn Văn An
Mục tiêu: Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh (NB) ung thư phổi được điều trị hóa chất và một số yếu tố liên quan. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả trên 133 NB chẩn đoán ung thư phổi được điều trị hóa chất tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 01 - 6/2025. Kết quả: Kết quả chăm sóc tốt hằng ngày chiếm 84,21%; tư vấn giáo dục - sức khỏe (GDSK) tốt chiếm 88,72%. Phân loại... hiện toàn bộ
#Điều dưỡng chăm sóc #Ung thư phổi #Điều trị hóa chất
ĐẶC ĐIỂM CHỈ SỐ ĂN UỐNG LÀNH MẠNH - 2020 Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
Tạp chí Y Dược học Quân sự - Tập 50 Số 9 - Trang 107-115 - 2025
Nguyễn Duy Đông, Nguyễn Thị Thúy An, Leng Mengsreang
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm chất lượng chế độ ăn uống, được đánh giá theo chỉ số ăn uống lành mạnh (HEI-2020) ở bệnh nhân (BN) ung thư đại trực tràng (UTĐTT). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 107 BN UTĐTT mới được chẩn đoán tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 5/2024 - 01/2025. Điểm HEI-2020 được tính trên 13 thành phần (phạm vi: 0 - 100) với 9 thành phần đủ và 4 thành phần mức... hiện toàn bộ
#Ung thư đại trực tràng #Chỉ số ăn uống lành mạnh #Chế độ ăn uống
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU SỬ DỤNG VARNISH FLUORIDE TRONG ĐIỀU TRỊ NHẠY CẢM NGÀ RĂNG TẠI KHOA RĂNG MIỆNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Tạp chí Y Dược học Quân sự - Tập 50 Số 9 - Trang 152-160 - 2025
Trương Uyên Cường, Đỗ Vân Anh, Nhiev Bunlong, Sok Savoeun
Mục tiêu: Đánh giá kết quả bước đầu sử dụng varnish fluoride trên bệnh nhân (BN) nhạy cảm ngà. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng được thực hiện trên 89 BN với 158 răng nhạy cảm ngà tại Khoa Răng Miệng, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 6/2024 - 02/2025. BN được điều trị bằng varnish fluoride, theo dõi kết quả theo thang điểm Yeaple và VAS tại ba thời điểm: 30 phút, ... hiện toàn bộ
#Nhạy cảm ngà #Varnish fluoride #Hiệu quả điều trị
NHẬN XÉT KẾT QUẢ VÉT HẠCH Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ ĐƯỢC PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC HỖ TRỢ CẮT THÙY PHỔI TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Tạp chí Y Dược học Quân sự - Tập 50 Số 9 - Trang 208-216 - 2025
Nguyễn Ngọc Trung, Nguyễn Văn Nam, Trần Thanh Bình, Trần Xuân Bộ, Đặng Tuấn Nghĩa, Nguyễn Trọng Dương, Nguyễn Đức Tài
Mục tiêu: Nhận xét kết quả vét hạch ở bệnh nhân (BN) ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) được phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt thùy phổi kèm nạo vét hạch. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 73 BN UTPKTBN, được phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt thùy phổi và vét hạch tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2022 - 12/2024. Kết quả: Tỷ lệ hạch di căn là 26,1%, trong đó, hạch N1... hiện toàn bộ
#Phẫu thuật nội soi lòng ngực hỗ trợ #Ung thư phổi không tế bào nhỏ #Di căn hạch
Tổng số: 100   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 10