Tạp chí Nghiên cứu Y học

  2354-080X

 

 

 

Cơ quản chủ quản:  N/A

Các bài báo tiêu biểu

Nghiên cứu tác dụng tiêu Fibrin của Trí Bảo Hoàn trên thực nghiệm
Tập 197 Số 12 - Trang 516-525 - 2025
Phạm Thị Vân Anh, Vũ Thị Lan, Nguyễn Chí Dưỡng, Nguyễn Triệu Vân, Vũ Quang Huy, Nguyễn Thị Thanh Loan
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng tiêu fibrin của chế phẩm Trí Bảo Hoàn trên mô hình gây đông máu bằng thrombin ở thỏ. Thỏ được gây đông máu bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm qua rìa tai dung dịch thrombin liều 15 UI/thỏ. Các chỉ số được xác định bao gồm thời gian prothrombin (PT), thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT) và nồng độ D-dimer để đánh giá tác dụng của Trí Bảo Hoà... hiện toàn bộ
#Trí Bảo Hoàn #tiêu fibrin #động vật thực nghiệm
High-flow nasal cannula (HFNC) versus bilevel positive airway pressure in acute exacerbation of chronic obstructive pulmonary disease patients
Tập 196 Số 11E17 - Trang 84-92 - 2025
Tran Xuan Tung, Phan Thu Phuong, Do Ngoc Son
A comparative study was conducted on COPD patients receiving HFNC or BIPAP to compare the effectiveness of high-flow nasal cannula (HFNC) and bilevel positive airway pressure (BIPAP) in treating the exacerbation of chronic obstructive pulmonary disease (COPD) patients. Oxygen saturation stability, patient comfort, and CO2 reduction were measured. Data included oxygen saturation levels, patient com... hiện toàn bộ
#COPD #respiratory support #HFNC #BIPAP #oxygenation #ventilation
Viêm tụy cấp do tăng Triglyceride máu ba tháng cuối thai kỳ: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố dự báo tiên lượng nặng
Tập 197 Số 12 - Trang 304-315 - 2025
Nguyễn Tăng Diệu Tú, Nguyễn Thị Thu Phương, Phạm Bá Nha
Mô tả cắt ngang hồi cứu trên 41 thai phụ được chẩn đoán viêm tụy cấp do tăng triglyceride trong ba tháng cuối thai kỳ, điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai từ 09/2018 đến 10/2024. Phân loại mức độ theo tiêu chuẩn Atlanta sửa đổi 2012; phân tích ROC để nhận định các yếu tố dự báo viêm tụy cấp nặng. Kết quả: tuổi trung bình 29,8 ± 5,4 năm, tuổi thai trung bình 33,5 ± 3,3 tuần. Tỷ lệ tiền sử rối loạn lipi... hiện toàn bộ
#Viêm tụy cấp #thai kỳ #tăng triglyceride máu
Đặc điểm độ phân bố kích thước hồng cầu ở người bệnh suy tim điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
Tập 197 Số 12 - Trang 375-387 - 2025
Nguyễn Trọng Hiếu, Trần Tuấn Tú, Hoàng Thị Hải Yến
Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp với tỷ lệ mắc ngày càng tăng ở người cao tuổi. Chỉ số độ phân bố kích thước hồng cầu (RDW) được xem là một yếu tố tiên lượng tiềm năng trên người bệnh suy tim. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 140 người bệnh suy tim điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên nhằm phân tích đặc điểm RDW ở nhóm bệnh này. Kết quả cho thấy RDW trung vị là 14,3 (IQR: 13,6 - ... hiện toàn bộ
#Suy tim #Độ phân bố kích thước hồng cầu #Peptide natri lợi niệu #Phân độ NYHA #Phân suất tống máu
39. Tác dụng của liệu pháp kinh cân kết hợp chườm ngải cứu trên bệnh nhân đau vai gáy cấp
Tập 195 Số 10 - Trang 357-366 - 2025
Trương Thành An, Nguyễn Việt Anh, Vũ Việt Hằng, Nguyễn Thị Thu Hà
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả điều trị của liệu pháp kinh cân kết hợp chườm ngải cứu trên bệnh nhân đau vai gáy cấp do lạnh. Phương pháp nghiên cứu can thiệp lâm sàng, so sánh trước và sau điều trị, có đối chứng. 60 bệnh nhân chia làm hai nhóm, nhóm nghiên cứu điều trị bằng điện châm và xoa bóp bấm huyệt theo liệu pháp kinh cân kết hợp chườm ngải cứu, nhóm đối chứng điều trị bằn... hiện toàn bộ
#Liệu pháp kinh cân #chườm ngải cứu #đau vai gáy cấp
Kết quả điều trị sơ bộ viêm tuyến giáp bán cấp ở Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Tập 198 Số 1 - Trang 9-14 - 2026
Nguyễn Thị Kim Chi, Vũ Bích Nga
Nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị sơ bộ của người bệnh viêm tuyến giáp bán cấp ở Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nghiên cứu quan sát trên 41 bệnh nhân viêm tuyến giáp bán cấp được điều trị sau 8 - 12 tuần. Kết quả thu được tuổi trung bình là 43,7 ± 8,9, nữ/nam là 4,1/1. Sau 2 - 4 tuần điều trị, các biểu hiện đau vùng tuyến giáp, viêm, nhiễm độc giáp lâm sàng và cận lâm sàng cải thiện rõ rệt. Tất cả... hiện toàn bộ
#Viêm tuyến giáp bán cấp #điều trị
Tổng quan về HIF - PHI trong điều trị thiếu máu ở người bệnh thận mạn tính
Tập 197 Số 12 - Trang 895-909 - 2025
Trần Tuấn Tú, Nguyễn Quang Hảo, Hoàng Thị Hải Yến
Những năm gần đây, các chất ức chế enzym hydroxyl hóa yếu tố cảm ứng thiếu oxy (HIF-PHI) đã thu hút nhiều quan tâm trong điều trị thiếu máu do bệnh thận mạn (CKD). Các thuốc này hoạt động bằng cách ổn định yếu tố cảm ứng thiếu oxy (HIF), từ đó kích thích sản xuất erythropoietin nội sinh và điều hòa chuyển hóa sắt theo cơ chế sinh lý tự nhiên hơn so với erythropoietin tái tổ hợp. Nhờ được sử dụng q... hiện toàn bộ
#Thuốc ức chế HIF-PHI #thiếu máu #bệnh thận mạn tính #erythropoietin
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước ghép gan của trẻ teo mật bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Tập 197 Số 12 - Trang 88-96 - 2025
Đặng Ánh Dương, Vũ Thị Thanh
Teo mật bẩm sinh là bệnh lý hiếm gặp của đường mật nhưng là nguyên nhân hàng đầu gây xơ gan và bệnh gan giai đoạn cuối ở trẻ em. Ghép gan là phương pháp điều trị triệt để duy nhất khi phẫu thuật Kasai thất bại hoặc bệnh tiến triển nặng. Đánh giá lâm sàng và cận lâm sàng trước ghép giúp nhận diện nguy cơ, tối ưu chuẩn bị, cải thiện chăm sóc và nâng cao hiệu quả điều trị. Nghiên cứu trên 39 bệnh nhi... hiện toàn bộ
#Teo mật bẩm sinh #ghép gan #lâm sàng #cận lâm sàng
Thực trạng nuôi dưỡng người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hoá tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024 - 2025
Tập 198 Số 1 - Trang 511-520 - 2026
Công Thị Ngọc Ánh, Trần Ngọc Dũng, Nguyễn Võ Nhị Hà, Phạm Thị Tuyết Chinh, Nguyễn Thùy Linh
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 98 người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hoá có chuẩn bị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024 - 2025 với mục tiêu nhằm mô tả thực trạng nuôi dưỡng sau phẫu thuật. Đối tượng nghiên cứu gồm 60,2% nam giới và 39,8% nữ giới. Thời gian bắt đầu nuôi dưỡng đường miệng trung bình là 2,2 ± 1,2 ngày, sớm nhất vào ngày đầu tiên sau phẫu thuật. Thời gian trung tiện trung vị ở... hiện toàn bộ
#Phẫu thuật đường tiêu hoá #nuôi dưỡng sau phẫu thuật #nuôi dưỡng đường miệng #Bệnh viện Đại học Y Hà Nội #năm 2024 - 2025
Mesonephric-like adenocarcinoma of the endometrium: A rare case report and review of the literature
Tập 196 Số 11E17 - Trang 432-438 - 2025
Hoang Thi Duyen, Trinh Tuan Dung
Mesonephric-like adenocarcinoma (MLA) of the endometrium is a rare subtype of endometrial carcinoma, accounting for approximately 1% of all endometrial cancers. In the 4th edition of the WHO classification (2014), only “mesonephric carcinoma – MC” of the uterine cervix was recognized, whereas mesonephric-like tumors of the endometrium or ovary were not considered as a separate entity. Following mu... hiện toàn bộ
#Mesonephric-like adenocarcinoma #mesonephric adenocarcinoma #endometrioid carcinoma #case report