Nghiên cứu tác dụng tiêu Fibrin của Trí Bảo Hoàn trên thực nghiệm
Tập 197 Số 12 - Trang 516-525 - 2025
Phạm Thị Vân Anh, Vũ Thị Lan, Nguyễn Chí Dưỡng, Nguyễn Triệu Vân, Vũ Quang Huy, Nguyễn Thị Thanh Loan
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng tiêu fibrin của chế phẩm Trí
Bảo Hoàn trên mô hình gây đông máu bằng thrombin ở thỏ. Thỏ được gây đông máu
bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm qua rìa tai dung dịch thrombin liều 15 UI/thỏ. Các
chỉ số được xác định bao gồm thời gian prothrombin (PT), thời gian
thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT) và nồng độ D-dimer để đánh giá tác dụng
của Trí Bảo Hoà... hiện toàn bộ
#Trí Bảo Hoàn #tiêu fibrin #động vật thực nghiệm
Viêm tụy cấp do tăng Triglyceride máu ba tháng cuối thai kỳ: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố dự báo tiên lượng nặng
Tập 197 Số 12 - Trang 304-315 - 2025
Nguyễn Tăng Diệu Tú, Nguyễn Thị Thu Phương, Phạm Bá Nha
Mô tả cắt ngang hồi cứu trên 41 thai phụ được chẩn đoán viêm tụy cấp do tăng
triglyceride trong ba tháng cuối thai kỳ, điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai từ
09/2018 đến 10/2024. Phân loại mức độ theo tiêu chuẩn Atlanta sửa đổi 2012; phân
tích ROC để nhận định các yếu tố dự báo viêm tụy cấp nặng. Kết quả: tuổi trung
bình 29,8 ± 5,4 năm, tuổi thai trung bình 33,5 ± 3,3 tuần. Tỷ lệ tiền sử rối
loạn lipi... hiện toàn bộ
#Viêm tụy cấp #thai kỳ #tăng triglyceride máu
Đặc điểm độ phân bố kích thước hồng cầu ở người bệnh suy tim điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
Tập 197 Số 12 - Trang 375-387 - 2025
Nguyễn Trọng Hiếu, Trần Tuấn Tú, Hoàng Thị Hải Yến
Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp với tỷ lệ mắc ngày càng tăng ở người
cao tuổi. Chỉ số độ phân bố kích thước hồng cầu (RDW) được xem là một yếu tố
tiên lượng tiềm năng trên người bệnh suy tim. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên
140 người bệnh suy tim điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên nhằm phân
tích đặc điểm RDW ở nhóm bệnh này. Kết quả cho thấy RDW trung vị là 14,3 (IQR:
13,6 - ... hiện toàn bộ
#Suy tim #Độ phân bố kích thước hồng cầu #Peptide natri lợi niệu #Phân độ NYHA #Phân suất tống máu
39. Tác dụng của liệu pháp kinh cân kết hợp chườm ngải cứu trên bệnh nhân đau vai gáy cấp
Tập 195 Số 10 - Trang 357-366 - 2025
Trương Thành An, Nguyễn Việt Anh, Vũ Việt Hằng, Nguyễn Thị Thu Hà
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả điều trị của liệu pháp kinh cân
kết hợp chườm ngải cứu trên bệnh nhân đau vai gáy cấp do lạnh. Phương pháp
nghiên cứu can thiệp lâm sàng, so sánh trước và sau điều trị, có đối chứng. 60
bệnh nhân chia làm hai nhóm, nhóm nghiên cứu điều trị bằng điện châm và xoa bóp
bấm huyệt theo liệu pháp kinh cân kết hợp chườm ngải cứu, nhóm đối chứng điều
trị bằn... hiện toàn bộ
#Liệu pháp kinh cân #chườm ngải cứu #đau vai gáy cấp
Kết quả điều trị sơ bộ viêm tuyến giáp bán cấp ở Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Tập 198 Số 1 - Trang 9-14 - 2026
Nguyễn Thị Kim Chi, Vũ Bích Nga
Nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị sơ bộ của người bệnh viêm tuyến giáp bán
cấp ở Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nghiên cứu quan sát trên 41 bệnh nhân viêm
tuyến giáp bán cấp được điều trị sau 8 - 12 tuần. Kết quả thu được tuổi trung
bình là 43,7 ± 8,9, nữ/nam là 4,1/1. Sau 2 - 4 tuần điều trị, các biểu hiện đau
vùng tuyến giáp, viêm, nhiễm độc giáp lâm sàng và cận lâm sàng cải thiện rõ rệt.
Tất cả... hiện toàn bộ
#Viêm tuyến giáp bán cấp #điều trị
Tổng quan về HIF - PHI trong điều trị thiếu máu ở người bệnh thận mạn tính
Tập 197 Số 12 - Trang 895-909 - 2025
Trần Tuấn Tú, Nguyễn Quang Hảo, Hoàng Thị Hải Yến
Những năm gần đây, các chất ức chế enzym hydroxyl hóa yếu tố cảm ứng thiếu oxy
(HIF-PHI) đã thu hút nhiều quan tâm trong điều trị thiếu máu do bệnh thận mạn
(CKD). Các thuốc này hoạt động bằng cách ổn định yếu tố cảm ứng thiếu oxy (HIF),
từ đó kích thích sản xuất erythropoietin nội sinh và điều hòa chuyển hóa sắt
theo cơ chế sinh lý tự nhiên hơn so với erythropoietin tái tổ hợp. Nhờ được sử
dụng q... hiện toàn bộ
#Thuốc ức chế HIF-PHI #thiếu máu #bệnh thận mạn tính #erythropoietin
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước ghép gan của trẻ teo mật bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Tập 197 Số 12 - Trang 88-96 - 2025
Đặng Ánh Dương, Vũ Thị Thanh
Teo mật bẩm sinh là bệnh lý hiếm gặp của đường mật nhưng là nguyên nhân hàng đầu
gây xơ gan và bệnh gan giai đoạn cuối ở trẻ em. Ghép gan là phương pháp điều trị
triệt để duy nhất khi phẫu thuật Kasai thất bại hoặc bệnh tiến triển nặng. Đánh
giá lâm sàng và cận lâm sàng trước ghép giúp nhận diện nguy cơ, tối ưu chuẩn bị,
cải thiện chăm sóc và nâng cao hiệu quả điều trị. Nghiên cứu trên 39 bệnh nhi... hiện toàn bộ
#Teo mật bẩm sinh #ghép gan #lâm sàng #cận lâm sàng
Thực trạng nuôi dưỡng người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hoá tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024 - 2025
Tập 198 Số 1 - Trang 511-520 - 2026
Công Thị Ngọc Ánh, Trần Ngọc Dũng, Nguyễn Võ Nhị Hà, Phạm Thị Tuyết Chinh, Nguyễn Thùy Linh
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 98 người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hoá có
chuẩn bị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024 - 2025 với mục tiêu nhằm mô tả
thực trạng nuôi dưỡng sau phẫu thuật. Đối tượng nghiên cứu gồm 60,2% nam giới và
39,8% nữ giới. Thời gian bắt đầu nuôi dưỡng đường miệng trung bình là 2,2 ± 1,2
ngày, sớm nhất vào ngày đầu tiên sau phẫu thuật. Thời gian trung tiện trung vị ở... hiện toàn bộ
#Phẫu thuật đường tiêu hoá #nuôi dưỡng sau phẫu thuật #nuôi dưỡng đường miệng #Bệnh viện Đại học Y Hà Nội #năm 2024 - 2025
Mesonephric-like adenocarcinoma of the endometrium: A rare case report and review of the literature Tập 196 Số 11E17 - Trang 432-438 - 2025
Hoang Thi Duyen, Trinh Tuan Dung
Mesonephric-like adenocarcinoma (MLA) of the endometrium is a rare subtype of
endometrial carcinoma, accounting for approximately 1% of all endometrial
cancers. In the 4th edition of the WHO classification (2014), only “mesonephric
carcinoma – MC” of the uterine cervix was recognized, whereas mesonephric-like
tumors of the endometrium or ovary were not considered as a separate entity.
Following mu... hiện toàn bộ
#Mesonephric-like adenocarcinoma #mesonephric adenocarcinoma #endometrioid carcinoma #case report