Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy

Công bố khoa học tiêu biểu

* Dữ liệu chỉ mang tính chất tham khảo

Sắp xếp:  
The utility of intraoperative electrocorticography monitoring in epilepsy surgery at University Medical Center at Ho Chi Minh City
Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy - - Trang - 2025
Lê Viết Thắng, Nguyễn Thị Hoàng Thu, Cao Hoàng Nhã
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật động kinh có sử dụng ghi điện vỏ não (ECoG) trong mổ, khảo sát vai trò của ghi điện vỏ não (ECoG) trong mổ và một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật động kinh. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca, phẫu thuật cắt tổn thương sinh động kinh, sử dụng ghi điện thế vỏ não (ECoG) trong mổ tại Bệnh viện Đại học Y Dược từ 01/2022 đến 06/2... hiện toàn bộ
#Điện vỏ não #điện vỏ não trong mổ #động kinh #động kinh kháng thuốc #phẫu thuật động kinh
Evaluate the outcomes of hysteroscopic surgery in the management of endometrial polyps at the National Hospital of Obstetrics and Gynecology
Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy - - Trang - 2025
Hoàng Thị Tùng Anh, Hồ Sỹ Hùng, Trịnh Thế Sơn, Hoàng Văn Lợi
Mục tiêu: Mô tả hình ảnh soi buồng tử cung và nhận xét kết quả phẫu thuật soi buồng tử cung xử trí polyp buồng tử cung. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang gồm 106 bệnh nhân được phẫu thuật soi buồng tử cung xử trí polyp tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương từ 01/01/2023 đến 31/12/2023. Kết quả: Lý do vào viện: 44,3% khám phụ khoa định kỳ và không có triệu chứng, 50% ra máu âm đạo bất... hiện toàn bộ
#Nội soi buồng tử cung #Polyp buồng tử cung
Clinical outcomes after 5 years in patients receiving single-tooth implants in the esthetic zone
Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy - - Trang - 2025
Bùi Việt Hùng
Mục tiêu: Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu sau 5 năm theo dõi của nhóm bệnh nhân cấy ghép implant đơn lẻ ở vùng răng thẩm mỹ. Đối tượng và phương pháp: 24 Implant được cấy ghép trung bình 10 ngày sau khi nhổ răng (giai đoạn sớm) và 92 Implant được cấy 3 tháng sau khi nhổ răng (trì hoãn). Tất cả các implant được cấy ở vùng răng cửa và răng hàm nhỏ của hàm trên hoặc hàm dưới. Tỉ lệ tồn tại, mức ... hiện toàn bộ
#Đặt implant sớm #đặt implant trì hoãn #tình trạng mô mềm
Evaluation of internal fixation surgery outcomes for closed trimalleolar fractures at 108 Military Central Hospital
Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy - - Trang - 2025
Nguyễn Văn Lượng, Nguyễn Năng Giỏi, Nguyễn Lâm Bình, Ngô Huy Hiếu
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật kết xương bên trong (KHX) trên nhóm bệnh nhân (BN) gãy kín ba mắt cá chân tại Bệnh viện TƯQĐ 108. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 34 BN bị gãy kín ba mắt cá, được kết xương bên trong từ 1/2015 đến 9/2025. Đặc điểm tổn thương, phương pháp điều trị và kết quả về chức năng (AOFAS), kết quả liền xương được nghiên cứu, đánh giá. Kết quả: 32/... hiện toàn bộ
#Gãy 3 mắt cá #kết xương bên trong #mắt cá sau #AOFAS score
Evaluation pregnancy outcomes and labour characteristics in full-term nulliparous pregnancies at the Department of Obstetrics and Gynecology, 108 Military Central Hospital
Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy - - Trang - 2025
Lê Văn Tuyên, Trần Ly Ly , Nguyễn Thị Thoa
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm, kết cục thai kỳ và một số yếu tố liên quan đến kết cục thai kỳ ở thai phụ mang thai con so đủ tháng theo các nhóm tuần thai. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 898 thai phụ mang thai con so đủ tháng điều trị tại Khoa Phụ Sản, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 7/2024 đến tháng 7/2025. Kết quả: Độ tuổi trung bình của thai phụ là 26,4 ± 3,5... hiện toàn bộ
#Thai con so #để đường âm đạo #mổ lấy thai
Depression and anxiety in seborrheic dermatitis patients in Ho Chi Minh City Hospital of Dermatology and Venereology
Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy - - Trang - 2025
Tôn Thị Minh Châu, Trần Ngọc Yến Nhi, Ngô Minh Vinh
Mục tiêu: Khảo sát nguy cơ có biểu hiện rối loạn lo âu, trầm cảm ở bệnh nhân viêm da tiết bã tại Bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu bệnh chứng thực hiện trên 49 bệnh nhân viêm da tiết bã (VDTB) tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Hồ Chí Minh và 49 người khỏe mạnh có đặc điểm dịch tễ tương đồng từ tháng 04/2024 đến tháng 10/2024. Kết quả: 18,3% bệnh nhân có bi... hiện toàn bộ
#Viêm da tiết bã #trầm cảm #lo âu
The role of TILs in triple-negative breast cancer treated neoadjuvant with pembrolizumab combination chemotherapy regimen
Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy - - Trang - 2025
Lê Thị Yến, Trương Thị Thảo Hiền
Mục tiêu: Đánh giá vai trò của tỷ lệ lympho bào xâm nhập u (Tumor-infiltrating lymphocytes - TILs) trong dự đoán đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn (pathologic complete response - pCR) ở bệnh nhân ung thư vú bộ ba âm tính (TNBC) điều trị tân bổ trợ bằng hóa chất kết hợp pembrolizumab. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang trên 49 bệnh nhân TNBC giai đoạn II - III được điều trị t... hiện toàn bộ
#Lympho bào xâm nhập u #ung thư vú bộ ba âm tính #pembrolizumab #hoá chất
Sleep disorder in seborrheic dermatitis patients in Ho Chi Minh City Hospital of Dermatology and Venereology
Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy - - Trang - 2025
Tôn Thị Minh Châu, Trần Ngọc Yến Nhi, Ngô Minh Vinh
Mục tiêu: Khảo sát nguy cơ rối loạn giấc ngủ ở bệnh nhân viêm da tiết bã (VDTB) tại Bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu bệnh chứng thực hiện trên 49 bệnh nhân VDTB tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Hồ Chí Minh và 49 người khỏe mạnh có đặc điểm dịch tễ tương đồng từ tháng 04/2024 đến tháng 10/2024. Kết quả: Nhóm bệnh VDTB có tỉ lệ rối loạn giấc ngủ là 44,9%, ... hiện toàn bộ
#Viêm da tiết bã #rối loạn giấc ngủ
Doppler ultrasound characteristics of the right liver graft vasculature in the early phase after living donor liver transplantation
Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy - - Trang - 2025
Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Huyền Trang, Đỗ Thị Hồng Hà, Nguyễn Mạnh Hùng
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh mạch máu mảnh ghép gan phải của bệnh nhân không có suy chức năng mảnh ghép ở giai đoạn sớm sau ghép gan từ người hiến sống bằng phương pháp siêu âm Doppler. Đối chiếu với sự biến thiên của một số chỉ số xét nghiệm máu. Đối tượng và phương pháp: 44 bệnh nhân được ghép gan phải từ người hiến sống tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 1 năm 2024 tới tháng 4 ... hiện toàn bộ
#Siêu âm Doppler #mạch máu mảnh ghép #ghép gan từ người hiến sống #sau phẫu thuật
Reporting a rare case of lobectomy with bronchoplasty
Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy - - Trang - 2025
Nguyễn Khắc Kiểm , Vũ Minh Tuấn
Ung thư biểu mô dạng tuyến nang nguyên phát ở phổi là tổn thương ác tính cực kỳ hiếm gặp. Khối u này không có triệu chứng đặc hiệu và thường chẩn đoán muộn. Phương pháp điều trị thường được lựa chọn là phẫu thuật khi có thể. Chúng tôi ghi nhận một trường hợp bệnh nhân trẻ tuổi mắc ung thư biểu mô dạng tuyến nang nguyên phát tại phế quản gốc trái. Bệnh nhân đã được điều trị triệu căn tại chỗ và xạ ... hiện toàn bộ
#Ung thư biểu mô dạng tuyến nang #ung thư phổi #phẫu thuật cắt phổi tái tạo đường dẫn khí #ca lâm sàng
Tổng số: 102   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 10