Hiểu Biết Về Phương Pháp Periodogram Lomb–Scargle Dịch bởi AI Astrophysical Journal, Supplement Series - Tập 236 Số 1 - Trang 16 - 2018
Jake Vanderplas
Tóm tắt
Periodogram Lomb–Scargle là một thuật toán nổi tiếng để phát hiện và đặc trưng hóa các tín hiệu chu kỳ trong dữ liệu được lấy mẫu không đồng đều. Bài báo này trình bày một giới thiệu khái niệm về periodogram Lomb–Scargle và những yếu tố thực tiễn quan trọng khi sử dụng nó. Thay vì một phần điều trị toán học nghiêm ngặt, mục tiêu của bài báo này là xây dựng trực giác về những giả định ngầm định trong việc sử dụng periodogram Lomb–Scargle và các ước lượng liên quan đến chu kỳ, nhằm mục đích khuyến khích những cân nhắc thực tiễn quan trọng cần thiết trong việc áp dụng và giải thích đúng cách.
Bộ thu của Kính Thiên Văn Lớn tại Đài Quan Sát Simons Dịch bởi AI Astrophysical Journal, Supplement Series - Tập 256 Số 1 - Trang 23 - 2021
Ningfeng Zhu, Tanay Bhandarkar, Gabriele Coppi, Anna M. Kofman, John Orlowski-Scherer, Zhilei Xu, S. Adachi, P. A. R. Ade, Simone Aiola, J. E. Austermann, A. O. Bazarko, James A. Beall, Sanah Bhimani, J. R. Bond, Grace E. Chesmore, Steve K. Choi, Jake Connors, Nicholas F. Cothard, Mark J. Devlin, Simon Dicker, Bradley Dober, Cody J. Duell, Shannon M. Duff, Rolando Dünner, Giulio Fabbian, Nicholas Galitzki, Patricio A. Gallardo, Joseph E. Golec, Saianeesh K. Haridas, Kathleen Harrington, Erin Healy, Shuay-Pwu Patty Ho, Zachary B. Huber, Johannes Hubmayr, Jeffrey Iuliano, Bradley R. Johnson, Brian Keating, Kenta Kiuchi, Brian J. Koopman, Jack Lashner, Adrian T. Lee, Yaqiong Li, M. Limon, Michael J. Link, Tammy J. Lucas, Heather McCarrick, Jenna Moore, F. Nati, Laura Newburgh, Michael D. Niemack, E. Pierpaoli, Michael J. Randall, Karen Perez Sarmiento, Lauren J. Saunders, Joseph Seibert, Carlos Sierra, Rita Sonka, Jacob Spisak, Shreya Sutariya, O. Tajima, G. P. Teply, Robert Thornton, Tran Tsan, C. Tucker, Joel N. Ullom, Eve M. Vavagiakis, Michael Vissers, Samantha Walker, Benjamin Westbrook, Edward J. Wollack, M. Zannoni
Tóm tắt
Đài Quan Sát Simons là một thí nghiệm nền tảng về bức xạ vi sóng vũ trụ, bao gồm ba kính thiên văn có khẩu độ nhỏ 0.4 m và một Kính Thiên Văn Khẩu Độ Lớn 6 m, nằm ở độ cao 5300 m trên Cerro Toco tại Chile. Bộ thu Kính Thiên Văn Khẩu Độ Lớn (LATR) của Đài Quan Sát Simons là một camera siêu lạnh sẽ được ghép nối với Kính Thiên Văn Khẩu Độ Lớn. Thiết bị này sẽ tạo ra các bản đồ sóng milimet độ phân giải một arcminute của một nửa bầu trời với độ chính xác chưa từng có. LATR là camera sóng milimet lạnh lớn nhất được chế tạo đến nay, với đường kính 2.4 m và chiều dài 2.6 m. Giai đoạn lạnh nhất của camera được làm mát đến 100 mK, nhiệt độ hoạt động của các cảm biến bolometric với các băng tần trung tâm xung quanh 27, 39, 93, 145, 225 và 280 GHz. Cuối cùng, LATR sẽ chứa 13 ống quang học đường kính 40 cm, mỗi ống có ba tấm cảm biến và tổng cộng 62,000 cảm biến. Thiết kế LATR phải duy trì đồng thời sự căn chỉnh quang học của hệ thống, kiểm soát ánh sáng lạc, cung cấp cách nhiệt siêu lạnh, giới hạn độ chênh lệch nhiệt và giảm thiểu thời gian làm lạnh hệ thống từ nhiệt độ phòng xuống 100 mK. Sự tương tác giữa các yếu tố đối kháng này đặt ra những thách thức độc đáo. Chúng tôi thảo luận về các nghiên cứu giao dịch liên quan đến thiết kế, tối ưu hóa cuối cùng, xây dựng và hiệu suất cuối cùng của hệ thống.
The Spitzer Space Telescope MissionAstrophysical Journal, Supplement Series - Tập 154 Số 1 - Trang 1-9 - 2004
M. W. Werner, Thomas L. Roellig, F. J. Low, G. H. Rieke, Marcia Rieke, W. F. Hoffmann, Erick T. Young, J. R. Houck, Bernhard R. Brandl, G. G. Fazio, Joseph L. Hora, R. D. Gehrz, G. Hélou, B. T. Soifer, J. R. Stauffer, J. Keene, Peter Eisenhardt, David Gallagher, T. N. Gautier, William R. Irace, C. R. Lawrence, L. Simmons, J. E. Van Cleve, M. Jura, E. L. Wright, D. P. Cruikshank
The Multiband Imaging Photometer for Spitzer (MIPS)Astrophysical Journal, Supplement Series - Tập 154 Số 1 - Trang 25-29 - 2004
G. H. Rieke, Erick T. Young, C. W. Engelbracht, Douglas Kelly, F. J. Low, E. E. Haller, Jeffrey W. Beeman, Karl D. Gordon, J. A. Stansberry, K. A. Misselt, James Cadien, Jane Morrison, G. Rivlis, William B. Latter, A. Noriega‐Crespo, Deborah Padgett, Karl R. Stapelfeldt, Dean C. Hines, Eiichi Egami, James Muzerolle, A. Alonso‐Herrero, Myra Blaylock, H. Dole, J. L. Hinz, E. Le Floc’h, Casey Papovich, Pablo G. Pérez‐González, P. S. Smith, K. Y. L. Su, Lee Bennett, D. T. Frayer, David Henderson, N. Lu, Frank J. Masci, Meyer Z. Pesenson, L. M. Rebull, Jeonghee Rho, J. Keene, S. Stolovy, Stefanie Wachter, W. A. Wheaton, M. W. Werner, P. L. Richards
NINE-YEAR WILKINSON MICROWAVE ANISOTROPY PROBE ( WMAP ) OBSERVATIONS: FINAL MAPS AND RESULTSAstrophysical Journal, Supplement Series - Tập 208 Số 2 - Trang 20
S. H. Moseley, David Larson, J. L. Weiland, N. Jarosik, G. Hinshaw, N. Odegard, Kendrick M. Smith, Robert Hill, B. Gold, M. Halpern, Eiichiro Komatsu, Michael R. Nolta, Lyman A. Page, David N. Spergel, Edward J. Wollack, Maria Salatino, A. Kogut, M. Limon, S. S. Meyer, Gregory S. Tucker, E. L. Wright