Hồ sơ pH của sự hấp phụ của nucleotit lên montmorillonit

Origins of life - Tập 15 - Trang 89-101 - 1985
A. Banin1,2, J. G. Lawless1, J. Mazzurco1, F. M. Church1, L. Margulies2, J. B. Orenberg3
1Extraterrestrial Research Division, NASA Ames Research Center, Moffett Field, USA
2Seagram Centre for Soil and Water Sciences, Hebrew University of Jerusalem, Rehovot, Israel
3Department of Chemistry, San Fransisco State University, San Fransisco, USA

Tóm tắt

Nghiên cứu này xem xét sự tương tác của 5′-AMP với montmorillonit bão hòa với các tỷ lệ khác nhau của hai kim loại thường thấy trên bề mặt Trái Đất, đó là sắt và canxi. Sự hấp phụ và giải phóng nucleotide được nghiên cứu trong khoảng pH từ 2 đến 12 với ba mức bổ sung: 0,080, 0,268 và 0,803 mmole 5′-AMP trên mỗi gram đất sét. Hai giai đoạn giải phóng được áp dụng — rửa bằng H2O và trích xuất NaOH (pH=12,0). 5′-AMP được hấp phụ chủ yếu trên các loại đất sét chứa sắt so với đất sét canxi. Nucleotide này được phục hồi hoàn toàn qua hai giai đoạn giải phóng, chủ yếu là bằng phương pháp trích xuất NaOH. Bằng chứng có sẵn chỉ ra rằng phản ứng của 5′-AMP với đất sét bị ảnh hưởng bởi các tương tác tĩnh điện liên quan đến cả lực hấp dẫn và lực đẩy. Một số hấp phụ đặc biệt, có thể là kết quả của liên kết cộng hóa trị và sự hình thành phức hợp với ion đã hấp phụ, không thể loại trừ đối với sắt nhưng không dường như hoạt động đối với canxi. Những thay đổi trong pH gây ra các mức độ hấp dẫn và đẩy khác nhau của 5′-AMP và có thể đã hoạt động trên Trái Đất nguyên thủy, dẫn đến các chuỗi hấp phụ và giải phóng sinh phẩm này.

Từ khóa

#hấp phụ #nucleotit #montmorillonit #5′-AMP #sắt #canxi #tương tác tĩnh điện

Tài liệu tham khảo

Banin, A.: 1972, inFundamentals of Transport Phenomena in Porous Media, Develop. in Soil Sci. 2, Elsevier, N.Y., p. 212. Banin, A.: 1973,Quantitative Ion Exchange Process for Clays, U.S. Patent 3,725,528. Banin, A.: 1984, Unpublished data. De Haan, F. A. M.: 1964,J. Phys. Chem. 68, 2970. Gerstl, Z. and Banin, A.: 1980,Clays and Clay Minerals 28, 335. Graf, G. and Lagaly, G.: 1980,Clays and Clay Minerals 28, 12. Harter, R. D.: 1977, in Dixon, J. B., and Weed, S. B. (eds.),Minerals in Soil Environments, Soil Science Society of America, Publisher, Madison, Wis., p. 709. Hingston, F. J., Posner, A. M., and Quirk, J. P.: 1972,J. Soil Sci. 23, 177. Jackson, M. L.: 1964,Soil Chemical Analysis-Advanced Course. 2nd Ed., published by the author, Madison, Wis. Lawless, J. G. and Edelson, E. H.: 1980, in H. Holmquist (ed.),Life Science and Space Research, Vol. XVIII, Pergamon Press, Oxford, p. 83. Lawless, J. G., Banin, A., Church, F. M., Mazurco, J., Edelson, E. H., Huff, R., Kao, J., Cook, A., Lowe, T., and Orenberg, J. B.: 1985,Origins of Life, this issue. Rishpon, J., O'Hara, P. J., Lahav, N., and Lawless, J. G.: 1982,J. Mol. Evol. 18, 179. Schofield, R. K.: 1947,Nature 160, 408. Schofield, R. K. and Talibuddin, O.: 1948,Discuss. Faraday Soc. 3, 51.