Xác thực phương pháp sắc ký khí/khuếch tán khối lượng để xác định định lượng Zolpidem trong máu toàn phần

Pharmaceutical Chemistry Journal - Tập 49 - Trang 564-569 - 2015
E. A. Krylova1, S. S. Kataev1, Yu. A. Khomov2, O. N. Dvorskaya2
1Perm Regional Bureau of Forensic Medicine Examination, Perm, Russia
2Perm State Pharmaceutical Academy, Ministry of Public Health of the RF, Perm, Russia

Tóm tắt

Zolpidem đã được xác định định lượng trong máu bằng phương pháp GC/MS với chuẩn nội là imipramine hydrochloride. Hệ số hồi quy đa biến cho đường chuẩn thu được là r = 0.999. Đánh giá đo lường của phương pháp đã sử dụng tám tham số thống kê. Hiệu suất chiết xuất của zolpidem tại ba nồng độ đã được xác định trong mẫu máu mô hình. Các mức thu hồi từ 96 – 99% của hợp chất thử nghiệm đã được quan sát. Phương pháp đã được xác thực về tính đặc hiệu, giới hạn phát hiện (DL), giới hạn định lượng (LOQ), tính tuyến tính, khoảng phân tích, độ chính xác và độ lặp lại (độ chính xác trong phòng thí nghiệm). Các kết quả đã được xử lý thống kê nằm trong giới hạn chấp nhận. DL cho zolpidem trong máu là 24 ng/mL; LOQ, 72.7 ng/mL.

Từ khóa

#Zolpidem #GC/MS #định lượng #máu toàn phần #xác thực phương pháp

Tài liệu tham khảo

O. V. Kotova and I. V. Ryabokon?, Lechashch. Vrach, No. 5, (2013); http: //www.lvrach.ru / 2013 / 05 / 15435695 / S. A. Hollingworth and D. J. Siskind, Pharmacoepidemiol. Drug Saf., 19(3), 280 – 288 (2010). F. Hoffmann, W. Scharffetter, and G. Glaeske, Nervenarzt, 80(5), 578 – 583 (2009). W. F. Huang and I. C. Lai, Drugs Aging, 22(11), 957 – 965(2005). D. F. Kripke, R. D. Langer, and L. E. Kline, BMJ Open, 2(1), e000850 (2012). P. Kovacic and R. Somanathan, Oxid. Med. Cell Longevity, 2(1), 52 – 57 (2009). P. Guinebualt, C. Dubruc, P. Hermann, and J. P. Thenot, J. Chromatogr., Biomed. Appl., 383(1), 208 – 211 (1986). B. Levine, S. C. Wu, and J. E. Smialek, J. Forensic Sci., 44(2), 369 – 371 (1999). P. Oulis, G. Nakkas, and V. G. Masdrakis, Clin. Neuropharmacol., 34, No. 2, 90 – 91 (2011). Y. Gaillard, J. P. Gay-Montchamp, and M. Ollagnier, J. Chromatogr., 622, No. 2, 197 – 208 (1993). T. P. Rohrig, L. A. Harryman, and M. C. Norton, Methods Mol. Biol., 603, 519 – 526 (2010). L. Sun, L. Zhang, Q. Xu, et al., Chin. J. Chromatogr., 28(1), 38 – 42 (2010). V. Ascalone, L. Flaminio, P. Guinebault, et al., J. Chromatogr., Biomed. Appl., 581(2), 237 – 250 (1992). L. Reidy, W. Gennaro, B. W. Steele, and H. C. Walls, J. Anal. Toxicol., 32(8), 688 – 694 (2008). E. A. Krylova, Yu. A. Khomov, and S. S. Kataev, Vestn. RUDN, No. 4, 264 – 268 (2010). State Pharmacopoeia of the Russian Federation, XIIth Ed., Vol. 1, State Scientific Center for Expertise of Medicinal Products, Moscow (2008). I. L. Knunyants (ed.), Large Russian Encyclopedia [in Russian], Moscow (2003), p. 476. Guide for Pharmacy Industry Facilities: Methodical Recommendations [in Russian], Sport i Kul?tura, Moscow (2007).