Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Chiều dài niệu đạo và mối quan hệ với các thông số nhân trắc ở nam giới trưởng thành Nigeria
Tóm tắt
Tài liệu có sẵn về chiều dài niệu đạo ở nam giới trưởng thành còn hạn chế. Theo hiểu biết của chúng tôi, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên nam giới Nigeria và châu Phi về vấn đề này. Nghiên cứu này nhằm ghi nhận chiều dài niệu đạo trung bình cũng như mối quan hệ giữa chiều dài niệu đạo và độ tuổi, cũng như các thông số nhân trắc trong dân số nam giới trưởng thành Nigeria, nhằm bổ sung vào cơ sở dữ liệu về chiều dài niệu đạo. Đây là một nghiên cứu cắt ngang triển vọng trên những nam giới trưởng thành Nigeria có chỉ định đặt catheter niệu đạo là một phần trong điều trị thường xuyên tại các phòng khám tiết niệu, cũng như bệnh nhân nam trưởng thành cần đặt catheter niệu đạo trong phòng mổ và phòng bệnh vì nhiều lý do khác nhau. Tất cả bệnh nhân đều được đo hoặc tính toán các thông số nhân trắc. Chiều dài sử dụng được (A) của catheter được đo trước khi đặt catheter và chiều dài catheter chưa sử dụng (B) được đo sau khi đặt catheter cho từng bệnh nhân. Chiều dài niệu đạo tính toán (C) được xác định bằng cách lấy A trừ B. Dữ liệu được phân tích bằng SPSS phiên bản 26.0. Chiều dài niệu đạo trung bình được xác định trong khi mối tương quan giữa chiều dài niệu đạo và độ tuổi cũng như các thông số nhân trắc được xác định bằng hệ số tương quan Pearson. Tổng cộng có 450 nam giới trưởng thành được tuyển chọn. Độ tuổi trung bình của các đối tượng là 63,58 năm với khoảng từ 22 đến 91 năm. Chiều dài catheter sử dụng trung bình và chưa sử dụng lần lượt là 30,01 và 8,97 cm. Chiều dài niệu đạo trung bình trong số các đối tượng tham gia là 21,32 cm (8,4 inch) với khoảng từ 16,5 đến 28 cm (6,5–11,0 inch). Không có mối tương quan thống kê có ý nghĩa giữa chiều dài niệu đạo và độ tuổi ([r (450) = − 0,029, p = 0,546]) cũng như với các thông số nhân trắc (chiều cao: r (450) = − 0,088, p = 0,61; cân nặng: [r (450) = − 0,047, p = 0,324 và BMI: r (450) = − 0,082, p = 0,08) ở nam giới trưởng thành. Nghiên cứu này cho thấy có thể có sự khác biệt giữa các chủng tộc về chiều dài niệu đạo ở nam giới trưởng thành nhưng không có mối quan hệ với độ tuổi và các thông số nhân trắc. Cần tiến hành nghiên cứu thêm để khám phá những phát hiện này.
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
Clemente CD. The pelvis and perineum. In: Clemente CD, editor. Anatomy – a regional atlas of the human anatomy. 6th ed. Baltimore: Lippincott Williams & Wilkins; 2009. p. 323–70.
Strandring S. Gray’s anatomy: the anatomical basis of clinical practice. 41st ed. London: Elsevier; 2016. p. 1562p.
Kohler TS, Yadven M, Manvar A, Liu N, Monga M. The length of the male urethra. Int Braz J Urol. 2008;34(4):451–4. discussion 5–6
Krishnamoorthy V, Joshi PB. Length of urethra in the Indian adult male population. Indian J Urol. 2012;28(3):297–9.
Chulani VL, Gordon LP. Adolescent growth and development. Prim Care. 2014;41(3):465–87.
Tanagho EA, McAninch JW. Smith's general urology. 16th ed. New York: Lange Medical Books/McGraw-Hill; 2004.
Orakwe JC, Eboh GU. “Oversized” penile length in the black people; myth or reality. Trop J Med Res. 2007;11(1):16–8.
Charan J, Biswas T. How to calculate sample size for different study designs in medical research? Indian J Psychol Med. 2013;35(2):121–6.
Noordzij M, Tripepi G, Dekker FW, Zoccali C, Tanck MW, Jager KJ. Sample size calculations: basic principles and common pitfalls. Nephrol Dial Transplant. 2010;25(5):1388–93.
Ryu J, Kim B. MR imaging of the male and female urethra. Radiographics. 2001;21(5):1169–85.
Lynn R. Rushton’s r–K life history theory of race differences in penis length and circumference examined in 113 populations. Personal Individ Differ. 2013;55(3):261–6.
Hadidi AT, Roessler J, Coerdt W. Development of the human male urethra: a histochemical study on human embryos. J Pediatr Surg. 2014;49(7):1146–52.
