Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Các phức hợp kim loại chuyển tiếp với các ligand dựa trên pyrazole
Tóm tắt
Bài báo thảo luận về quá trình mất nước của hai hợp chất đồng hình với công thức tổng quát [M(HL)2(H2O)2](NO3)2 (M=Co, Ni, HL=3,5-dimethyl-1H-pyrazole-1-carboxamidine) dưới góc độ cấu trúc tinh thể và phân tử của chúng. Hai hợp chất này chứa cùng số lượng và loại liên kết hydro từ các ion nitrat lân cận, chỉ khác nhau về hướng của chúng. Dựa trên mô hình mất nước, có thể phát hiện được sự khác biệt nhỏ, tức là các phương pháp phân tích nhiệt đủ nhạy để chỉ ra những khác biệt cấu trúc rất nhỏ.
Từ khóa
#hợp chất kim loại chuyển tiếp #ligand pyrazole #cấu trúc tinh thể #liên kết hydro #phân tích nhiệtTài liệu tham khảo
Hergold-Brundić, B. Kaitner, B. Kamenar, V. M. Leovac, E. Z. Ivegeš and N. Juranić, Inorg. Chim. Acta, 188 (1991) 151.
Kovács, D. Demcsok, G. Pokol, K. Mészáros Szécsényi, V. M. Leovac, Ž. K. Jaćimović, I. Radosavljević Evans, J. A. K. Howard, Z. D. Tomić and G. Giester, New J. Chem., 29 (2005) 833.
A. Schepetkin, A. I. Khlebnikov, L. N. Kirpotina and M. T. Quinn, J. Med. Chem., 49 (2006) 5232.
G. Lemaire, W. Mnif, J.-M. Pascussi, A. Pillon, F. Rabenoelina, H. Fenet, E. Gomez, C. Casellas, J.-C. Nicolas, V. Cavaillès, M.-J. Duchesne and P. Balaguer, Tox. Sci., 91 (2006) 501.
S. J. Dougan, M. Melchart, A. Habtemariam, S. Parsons and P. J. Sadler, Inorg. Chem., 45 (2006) 10882.
N. Singh, N. K Sangwan and K. S. Dhindsa, Pest. Manag. Sci., 56 (2000) 284.
J. Hitzbleck, A. Y. O’Brien, G. B. Deacon and K. Ruhlandt-Senge, Inorg. Chem., 45 (2006) 10329.
I. N. Stepanenko, B. Cebrián-Losantos, V. B. Arion, A. A. Krokhin, A. A. Nazarov and B. K. Keppler, Eur. J. Inorg. Chem., (2007) 400.
B. Barszcz, Coord. Chem. Rev., 249 (2005) 2259.
A. Kovács, K. Mészáros Szécsényi, V. M. Leovac, Z. D. Tomić and G. Pokol, J. Org. Met. Chem., 692 (2007) 2582.
IUPAC Compendium of Chemical Terminology, 2nd Ed. (1997) O.B. 84.
Ž. K. Jaćimović, V. M. Leovac, K. Mészáros Szécsényi, I. Radosavljević Evans and J. A. K. Howard, Acta Cryst. C., 3C60 (2004) m467.
S. Gál, J. Madarász, E. Forizs, V. Izvekov, I. Labádi and G. Pokol, J. Thermal Anal., 53 (1998) 343.
T. Premkumar and S. Govindarajan, J. Therm. Anal. Cal., 79 (2005) 115.
T. Premkumar and S. Govindarajan, J. Therm. Anal. Cal., 84 (2006) 395.
D. Czakis-Sulikowska, J. Radwańska-Doczekalska, A. Czilkowska and J. Gołuchowska, J. Therm. Anal. Cal., 78 (2004) 501.
W. Ferenc, B. Cristóvão and J. Sarzynski, J. Therm. Anal. Cal., 86 (2006), 783.
Z. Raączyńska, M. Woźniak, W. Wołodkiewicz, A. Ostasz and S. Pikus, J. Therm. Anal. Cal., 88 (2007) 871.
J. Rogan and D. Poleti, Thermochim. Acta, 413 (2004) 227.
O. Z. Yeşiel, H. Ölmez and H. Içbudak, J. Therm. Anal. Cal., 89 (2007) 555.
V. M. Leovac, R. Petković, A. Kovács, G. Pokol and K. Mészáros Szécsényi, J. Therm. Anal. Cal., 89 (2007) 267.
R. D. Shannon, Acta Cryst., A32 (1976) 751.
