Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Biến đổi của các trường sóng phẳng do sự thay đổi tham số trong một lớp vật liệu từ điện môi tự do
Tóm tắt
Biến đổi của các sóng điện từ phẳng do sự thay đổi đồng bộ theo từng bước theo thời gian của độ cho phép điện và độ từ thẩm của một lớp vật liệu từ điện môi tự do có tính dị hướng được xem xét. Không có ràng buộc nào được đặt ra cho độ dày của lớp và độ nhảy. Bài toán được giải quyết theo phương pháp phân tích với phương pháp phương trình tích phân. Các biểu thức chính xác cho thành phần điện của trường trên toàn bộ không gian sau khi xảy ra độ nhảy được tìm thấy. Các biểu thức được suy diễn từ quan điểm vật lý.
Từ khóa
#sóng điện từ #điện môi #từ thẩm #lớp vật liệu dị hướng #biến đổi trườngTài liệu tham khảo
S. V. Afanas’ev, Izv. Vyssh. Uchebn. Zaved., Radiofiz. 34, 605 (1991).
N. I. Slipchenko, L. N. Shul’ga, and O. N. Rybin, Radioélektron. Informatika 12(3), 22 (2000).
F. R. Morgenthaler, IRE Trans. Microwave Theory Tech. MTT-6, 167 (1958).
N. I. Slipchenko, L. N. Shul’ga, and O. N. Rybin, Zh. Tekh. Fiz. 71(10), 123 (2001) [Tech. Phys. 46, 1326 (2001)].
B. V. Nikol’skii and T. I. Nikol’skaya, Electrodynamics and Radio-Wave Propagation (Nauka, Moscow, 1989).
M. B. Vinogradova, O. V. Rudenko, and A. P. Sukhorukov, Theory of Waves (Nauka, Moscow, 1990).
A. G. Nerukh and N. A. Khizhnyak, Modern Problems of Nonstationary Macroscopic Electrodynamics (NPO Test-Radio, Kharkov, 1991).
V. S. Vladimirov, Equations of Mathematical Physics (Nauka, Moscow, 1976; Marcel Dekker, New York, 1971).
F. P. Yaremchuk and P. A. Rudchenko, Algebra and Elementary Functions: A Handbook (Naukova Dumka, Kiev, 1987).
G. M. Fikhtengol’ts, Course of Integral and Differential Calculus (Gostekhizdat, Moscow, 1948), Vol. II.
A. Sommerfeld, Vorlesungen über theoretische Physik, Bd. 4: Optik (Dieterich, Wiesbaden, 1950; Inostrannaya Literatura, Moscow, 1953).
