Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Xác định dấu vết oxy trong hợp kim vàng - đồng và vàng tinh khiết cao bằng phương pháp phân tích hoạt hóa 3He và 4He
Tóm tắt
Các thành phần ôxy có hàm lượng dấu vết trong hợp kim vàng - đồng và vàng tinh khiết cao đã được xác định bằng phân tích hoạt hóa 3He và 4He. Các can thiệp từ ma trận đã được xác định và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ chính xác và độ tin cậy của phương pháp đã được nghiên cứu. Do đó, một kỹ thuật phá hủy đã được chọn. Nguyên tố 18F được sản xuất đã được tách hóa học bằng phương pháp chưng cất hơi và kết tủa dưới dạng PbClF. Các giá trị nồng độ oxy được tìm thấy dao động từ 0.2 đến 2 μg·g−1 tùy thuộc vào nồng độ đồng và quá trình nhiệt xử lý áp dụng cho mẫu. Một cơ chế khả thi của ôxy hóa bên trong được trình bày.
Từ khóa
#hợp kim vàng - đồng #vàng tinh khiết cao #phân tích hoạt hóa #oxy #3He #4He #ôxy hóa bên trongTài liệu tham khảo
Ch. ENGELMANN, The use of activation analysis by γ photons and charged particles to determine the oxygen content in non-ferrous metals, Eurisotop Information Booklet 74, 1973.
K. A. KELLER, J. LANG, H. MUENZEL, G. PFENNIG, Anregungsfunktionen von Kernreaktionen mit geladenen Projektilen, Landölt Bornstein Serie, Gruppe I, Band 5, Springer, Berlin, 1973.
Ch. ENGELMANN, J. Radioanal. Chem., 7 (1971) 281.
J. L. DEBRUN, J. N. BARRANDON, Ph. ALBERT, Bull. Soc. Chim. France (1969) 1011.
N. N. KRASNOV, P. P. DMITRYEV, S. P. DMITRYEVA, I. O. KONSTANTINOV, G. A. MOLIN, Proc. Int. Conf. on the Use of Cyclotrons in Chemistry, Metallurgy and Biology, Oxford, Butterworths, 1970.
T. NAZAKI, Y. YATSURUGI, N. AAKIYAMA, J. Radioanal. Chem., 4 (1970) 87.
J. RALAROSY, Contribution a l’etude de la fission de l’uranium du thorium, du bismuth, du plomb et de l’or, induite par les particules alpha d’énergie comprise entre 58 et 100 MeV, Thesis University Louis Pasteur, Strasbourg, 1972.
P. DEBEFVE, H. P. DO, C. FRIEDLI, P. LERCH, M. RENAUD, Radiochem. Radioanal. Lett., 40 (1979) 389.
H. P. DO, P. DEBEFVE, C. FRIEDLI, P. LERCH, Radiochem. Radioanal. Lett., 42 (1980) 197.
J. J. GOSTELY, O. NOVERRAZ, Nucl. Instr. Meth., 131 (1975) 69.
J. B. CUMMING, BNL Report 6470, Brookhaven National Laboratory, Upton, New York, 1959.
E. RICCI, R. L. HAHN, Anal. Chem., 40 (1968) 54.
N. N. KRASNOV, Int. J. Appl. Rad. Isotopes, 25 (1974) 223.
Ch. ENGELMANN, C. R. Acad. Sci. Paris, 258 C (1964) 4299.
H. L. ROOK, E. A. SCHWEIKERT, Anal. Chem., 41 (1969) 958.
K. ISHII, M. VALLADON, J. L. DEBRUN, Nucl. Instr. Meth., 150 (1978) 213.
C. VANDECASTEELE, K. STRIJCKMANS, J. Radioanal. Chem., 57 (1980) 121.
W. L. RAUTENBACH, J. STEYN, D. RICHARDS, H. I. SMITH, Proc. Int. Conf. on the Use of Cyclotrons in Chemistry, Metallurgy and Biology, Oxford, Butterworths, 1970.
C. VANDECASTEELE, A. SPEECKE, J. HOSTE, Anal. Chim. Acta, 71 (1974) 67.
T. NOZAKI, M. IWAMOTO, T. IDO, Int. J. Appl. Rad. Isotopes, 25 (1974) 393.
S. S. MARKOWITZ, J. D. MAHONY, Anal. Chem., 34 (1962) 329.
J. P. THOMAS, Contribution au dosage de l’oxygène dans le silicium par activation au moyen des particules alpha, Thesis, University of Lyon, Lycen 7016, 1970.
M. FURUKAWA, S. TANAKA, J. Phys. Soc. Japan, 16 (1961) 129.
L. A. CURRIE, Anal. Chem., 40 (1968) 586.
N. V. KULKOVA, L. L. LAVCHENKO, Kinetics and Catalysis, 6 (1965) 688.
P. LEGARE, L. HILAIRE, M. SOTTO, G. MAIRE, Surf. Sci., 91 (1980) 175.
M. E. SCHRADER, Surf. Sci., 78 (1978) L227.
R. H. DEE, A. M. GUENAULT J. Phys. F.: Metal Phys., 7 (1977) 153.
