Sự phân rã của Higgs boson trong mô hình chuẩn siêu đối xứng tối thiểu

Springer Science and Business Media LLC - Tập 62 - Trang 425-435 - 2019
S. K. Abdullayev1, E. Sh. Omarova1
1Baku State University, Baku, Azerbaijan

Tóm tắt

Các kênh phân rã của boson Higgs $$ H\to A\overline{f},\kern1em A\to hf\overline{f},\kern1em {H}^{\pm}\to Hf{\overline{f}}^{\hbox{'}},\kern1em {H}^{\pm}\to h(A)f{\overline{f}}^{\hbox{'}} $$ đã được nghiên cứu trong khuôn khổ của Mô hình Chuẩn Siêu Đối Xứng Tối Thiểu. Các biểu thức phân tích cho các bề rộng phân rã đã được thu được và sự phụ thuộc của chúng vào khối lượng của các boson Higgs được kiểm tra.

Từ khóa

#Higgs boson #phân rã #Mô hình Chuẩn Siêu Đối Xứng Tối Thiểu #bề rộng phân rã

Tài liệu tham khảo

A. Djouadi, The Anatomy of Electro-Weak Symmetry Breaking, Vol. I; arXiv: 050317v2[hep-ph] (2005). V. M. Emel’yanov, The Standard Model and Its Extension [in Russian], Fizmatlit, Moscow (2007). S. K. Abdullayev, General Properties of Fundamental Interactions [in Azerbaijani], Zeka Print, Baku (2018). ATLAS Collaboration, Phys. Lett. B, 716, No. 1, 1–29 (2012). CMS Collaboration, Phys. Lett. B, 716, No. 1, 30–61 (2012). E. E. Boos, Usp. Fiz. Nauk, 184, No. 9, 986–996 (2014). V. A. Rubakov, Usp. Fiz. Nauk, 182, No. 10, 1017–1025 (2012). A. V. Lanëv, Usp. Fiz. Nauk, 184, No. 9, 996–1004 (2014). D. I. Kazakov, Usp. Fiz. Nauk, 184, No. 9, 1004–1017 (2014). A. Djouadi, The Anatomy of Electro-Weak Symmetry Breaking, Vol. II; arXiv: 0503173v2[hep-ph] (2003). J. F. Gunion and H. E. Haber, Nucl. Phys. B, 272, 1–76 (1986). J. F. Gunion and H. E. Haber, Nucl. Phys. B, 278, 449–492 (1986). P. Nath, Int. J. Mod. Phys. A, 27, No. 28, 1230029 (2012). A. Djouadi, J. Kalinovski, and P. M. Zerwas, arXiv: hep-ph/ 9511342v1 (1995). S. K. Abdullayev and E. Sh. Omarova, Russ. Phys. J., 61, No. 9, 1605–1612 (2018).