Xác định dấu của tham số độ bất đối xứng trong phân rã λ0 từ sự tán xạ của proton phân rã

Il Nuovo Cimento (1911-1923) - Tập 20 - Trang 225-236 - 2008
T. Bowen1, C. R. Sun1, A. E. Werbrouck1,2
1Princeton University, Princeton
2Istituto di Fisica, Torino, Italia

Tóm tắt

Một phương pháp thống kê được trình bày, trong đó thông tin được cung cấp bởi một số lượng nhỏ các sự kiện tán xạ hạt nhân của proton phân rã λ0 có thể được sử dụng để xác định dấu của tham số độ bất đối xứng do sự không bảo toàn tính đối xứng trong phân rã λ0. Như một ví dụ, phân tích này được áp dụng cho hai mươi mốt sự kiện tán xạ proton của hyperon λ0 phân rã trong buồng mây đa tấm Princeton. Bởi vì độ bất đối xứng dự kiến trong mỗi sự kiện tán xạ hạt nhân quan sát được là nhỏ, dữ liệu của chúng tôi không cho ra kết quả có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên, nếu mỗi nhà thực nghiệm thực hiện một quy trình tương tự với dữ liệu của mình, sẽ có thể kết hợp các kết quả để xác định dấu với độ chắc chắn cao.

Từ khóa

#tham số độ bất đối xứng #phân rã λ0 #tán xạ proton #không bảo toàn tính đối xứng #buồng mây đa tấm

Tài liệu tham khảo

R. W. Birge andW. B. Fowler:Phys. Rev. Lett.,5, 254(1960). E. Boldt, H. S. Bridge, D. O. Caldwell andY. Pal:Phys. Rev. Lett.,1, 256 (1958). E. Boldt:Ph. D. Thesis, M.I.T. (1958) (unpublished). R. P. Feyman andM. Gell-Mann:Phys. Rev.,109, 193 (1958); E. Sudarshan and E. Marshak:Phys. Rev.,109, 1860 (1958); J. J. Sakurai:Nuovo Cimento,7, 649 (1958). T. Bowen, J. Hardy, Jr., G. T. Reynolds, C. R. Sun, G. Tagliaferri, A. E. Werbrouck andW. H. Moore:Phys. Rev.,119, 2030 (1960). The data presented in the present paper are discussed in somewhat more detail by T. Bowen, C. R. Sun and A. E. Werbrouck: Technical Report no. 21,Elementary Particles Laboratory (Princeton, 1958) (unpublished). F. S. Crawford, Jr., M. Cresti, M. L. Good, K. Gottstein, E. M. Lyman, F. T. Solmitz, M. L. Stevenson andH. K. Ticho:Phys. Rev.,108, 1102 (1957). P. Eisler, R. Plano, A. Prodell, N. Samios, M. Schwartz, J. Steinberger,. P. Bassi, V. Boeelli, G. Puppi, G. Tanaka, P. Woloschek, V. Zoboli, M. Conversi, P. Franzini, I. Mannelli, R. Santangelo, V. Silvestrini, D. A. Glaser, C. Graves andM. L. Perl:Phys. Rev.,108, 1353 (1957). T. D. Lee andC. N. Yang:Phys. Rev.,108, 1645 (1957);109, 1755 (1958). J. Leitner:Nuovo Cimento,8, 68 (1958). F. S. Crawford, Jr., M. Cresti, M. L. Good, K. Gottstein, E. M. Lyman, F. T. Solmitz, M. L. Stevenson andH. K. Ticho:CERN Conference (1958). K. Strauch andF. Titus:Phys. Rev.,103, 200 (1956); J. M. Dickson and D. C. Slater:Nuovo Cimento,6, 235 (1957); J. M. Dickson, B. Rose and D. C. Slater:Proc. Phys. Soc. (London), A68, 361 (1955); A. Alphonce, A. Johansson and G. Tibell:Nucl. Phys.,4, 643 (1957). O. Chamberlin, E. Segrè, R. D. Tripp, C. Wiegand andT. Ypsilantis:Phys. Rev.,102, 169 (1956). S. Olbert:Phys. Rev.,87, 319 (1952); M. Annis, H. S. Bridge and S. O. Olbert:Phys. Rev.,89, 1216 (1953). T. Bowen, J. Hardy, Jr.,G. T. Reynolds, G. Tagliaferri, A. E. Werbrouck andW. H. Moore:Phys. Rev. Lett.,1, 11 (1958).