Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Ảnh Hưởng của Quá Trình Tinh Thể Lại Đến Sự Kết Tinh Giai Đoạn trong Tấm Thép Cán Nóng
Metallurgical and Materials Transactions A: Physical Metallurgy and Materials Science - Tập 48 - Trang 3279-3286 - 2017
Tóm tắt
Sản phẩm thép cán nóng có độ bền cao và khả năng tạo hình tốt đang được yêu cầu cho các bộ phận thân xe, đặc biệt là các loại thép có khả năng giảm trọng lượng mà không làm giảm độ an toàn của xe. Các nghiên cứu gần đây đã cho thấy quá trình cứng hóa kết tinh giai đoạn (IP) là một phương pháp hứa hẹn để đạt được độ bền cao tuyệt vời và khả năng tạo hình vượt trội từ các loại thép hợp kim thấp. Tuy nhiên, các ảnh hưởng của điều kiện cán nóng và các nguyên tố hợp kim đối với cứng hóa IP chưa được xác định rõ ràng. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tìm cách làm rõ các ảnh hưởng trên bằng cách phân tích hành vi tái kết tinh trong quá trình cán nóng. Kết quả từ việc thử nghiệm và phân tích mẫu cho thấy rằng quá trình tái kết tinh diễn ra trong quá trình cán nóng đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng cường cứng hóa IP của các loại thép hợp kim thấp.
Từ khóa
#cán nóng #thép hợp kim thấp #cứng hóa kết tinh giai đoạn #tái kết tinh #sản phẩm thépTài liệu tham khảo
R. D. K. Misra, K. K. Tenneti, G. C. Weatherly and G. Tither, Metall. Mater. Trans. A, 2003, vol. 34, pp. 2341-51
C. Y. Chen, H. W. Yen, F. H. Kao, W. C. Li, C. Y. Huang, J. R. Yang and S. H. Wang, Mater. Sci. Eng. A, 2009, vol. 499, pp. 162-6
M. Charleux, W. J. Poole, M. Militzer and A. Deschamps, Metall. Mater. Trans. A, 2001, vol. 32, pp. 1635-47
S. S. Campos, H. J. Kestenbach and E. V. Morales, Metall. Mater. Trans. A, 2001, vol. 32, pp. 1245-8
F. Z. Bu, X. M. Wang, S. W. Yang, C. J. Shang and R. D. K. Misra, Mater. Sci. Eng. A, 2015, vol. 620, pp. 22-9
Y. J. Zhang, G. Miyamoto, K. Shinbo, T. Furuhara, T. Ohmura, T. Suzuki and K. Tsuzaki, Acta Mater., 2015, vol. 84, pp. 375-84
H.W. Yen, P.Y. Chen, C.Y. Huang and J.-R. Yang, Acta Mater., 2011, vol. 59, pp. 6264-74
R. A. Ricks and P. R. Howell, Acta Metall., 1983, vol. 31, pp. 853-61
R. Okamoto, A. Borgenstam and J. Ågren, Acta Mater., 2010, vol. 58, pp. 4783-90
R. Okamoto and J. Ågren, Acta Mater., 2010, vol. 58, pp. 4791-803
R. Lagneborg and S. Zajac, Metall. Mater. Trans. A, 2001, vol. 32, pp.39-50
R. W. K. Honeycombe and R. F. Mehl, Metall. Trans. A, 1976, vol. 7, pp. 915-36
Y. Funakawa, T. Shiozaki, K. Tomita, T. Yamamoto and E. Maeda, ISIJ Int., 2004, vol. 44, pp. 1945-51
Thompson, S. W., G. Krauss, Metall. Mater. Trans. A., 1996, vol. 27, pp. 1573-88
Jha, G., Haldar, A., Bhaskar, M. S., Venugopalan, T., Mater. Sci. Tech., 2011, vol. 27, pp. 1131-7
A. Bakkaloğlu, Mater. Letters, 2002, vol. 56, pp. 263-72
H. J. Kestenbach, S. S. Campos and E. V. Morales, Mater. Sci. Tech., 2006, vol. 22, pp. 615-26
F. A. Khalid and D. V. Edmonds, Mater. Sci. Tech., 1993, vol. 9, pp. 384-96
H. I. Aaronson, M. R. Plichta, G. W. Franti and K. C. Russell, Metall. Trans. A, 1978, vol. 9, pp. 363-71
J. Chen, M.Y. Lv, S. Tang, Z.Y. Liu and G.D. Wang, Mater. Sci. Eng. A, 2014, vol. 594, pp. 389-93
M.Y. Chen, M. Gouné, M. Militzer, Y. Bréchet and J.-R. Yang, Metall. Mater. Trans. A, 2014, vol. 45, pp. 5351-61
N. Kamikawa, Y. Abe, G. Miyamoto, Y. Funakawa and T. Furuhara, ISIJ Int., 2014, vol. 54, pp. 212-21
N. Kamikawa, K. Sato, G. Miyamoto, M. Murayama, N. Sekido, K. Tsuzaki and T. Furuhara, Acta Mater., 2014, vol. 83, pp. 383-96
T. Murakami, H. Hatano, G. Miyamoto and T. Furuhara, ISIJ Int., 2012, vol. 52, pp. 616-25
J. H. Jang, C.H. Lee, Y.U. Heo and D.W. Suh, Acta Mater., 2012, vol. 60, pp. 208-17
D.N. Hanlon, J. Sietsma, and S. van der Zwaag, ISIJ Int., 2001, vol. 41, pp. 1028–36
J. L. Lanzagorta, D. Jorge-Badiola and I. Gutiérrez, Mater. Sci. Eng. A, 2010, vol. 527, pp. 934-40
Oacute, M. Mez, S. F. Medina and P. Valles, ISIJ Int., 2005, vol. 45, pp. 1711-20
Akben, M. G., Bacroix, B., Jonas, J. J., Acta Metall., 1983, vol. 31, pp. 161-74
Rehman, Md Kashif, Zurob, Hatem. S., Metall. Mater. Trans. A, 2013, vol. 44, pp. 1862-71
R. A. Petkovic, M. J. Luton, J. J. Jonas, Canadian Metallurgical Quarterly, 1975, vol. 14, pp. 137–45
A. Dehghan-Manshadi, M. R. Barnett and P. D. Hodgson, Mater. Sci. Eng. A, 2008, vol. 485, pp. 664-72
M. Jin, B. Lu, X.-g. Liu, H. Guo, H.-p. Ji and B.-f. Guo, J. Iron and Steel Research Int., 2013, vol. 20, pp. 67-72
Y. C. Lin, M.-S. Chen and J. Zhong, J. Mater. Pro. Tech., 2009, vol. 209, pp. 2477-82
H. Wu, L. Du, Z. Ai and X. Liu, J. Mater. Sci. Tech., 2013, vol. 29, pp. 1197-203
B. Dutta and C. M. Sellars, Mater. Sci. Tech., 1986, vol. 2, pp. 146-53
B. Dutta and C. M. Sellars, Mater. Sci. Tech., 1987, vol. 3, pp. 197-206
D.B. Park, M.Y. Huh, J.H. Shim, J.Y. Suh, K.H. Lee and W.S. Jung, Mater. Sci. Eng. A, 2013, vol. 560, pp. 528-34
Y.W. Kim, J.H. Kim, S.G. Hong, C.S. Lee, Mater. Sci. Eng. A, 2014, vol. 605, pp. 244-52
Q.L. Yong, Metallurgy Industry Press, 2006, pp.83
X. Mao, X. Huo, X. Sun, Y. Chai, J. Mater. Process. Technol., 2010, vol. 210, pp. 1660–6
