TỐI ƯU HÓA NẠP LIỆU IBUPROFEN VÀ CIPROFLOXACIN TRÊN VẬT LIỆU LỚP 2D VÔ CƠ THÔNG QUA PHƯƠNG PHÁP BỀ MẶT PHẢN ỨNG (RSM) - THIẾT KẾ PHỐI HỢP CÓ TÂM (CCD) VÀ ỨNG DỤNG KHÁNG KHUẨN, KHÁNG VIÊM

Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học - Tập 31 Số 3A - Trang 196-207 - 2025
Ngo Thi Tuong Vy, Dang Nguyen Nha Khanh, Le Ngoc Thuy Trang, Doan Thi Minh Phuong, Nguyen Thi Kim Phuong

Tóm tắt

Nghiên cứu này tập trung chế tạo các mẫu CIP-ZnAl-LDH và IBU-ZnAl-LDH dựa trên quá trình tối ưu hóa sử dụng phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM) kết hợp với thiết kế phối hợp có tâm (CCD) (trong đó, CIP là thuốc kháng sinh ciprofloxacin, IBU là thuốc chống viêm ibuprofen và ZnAl-LDH là vật liệu hydroxit lớp đôi). Các điều kiện tiên quyết bao gồm nhiệt độ (X1:70 C), thời gian phản ứng (X2:18 h) và khối lượng CIP (X3: 1,0 g)/khối lượng IBU (X3: 0,5 g) để đạt công thức tối ưu (CIP-ZnAl-LDH chứa 41,89% CIP và IBUZnAl-LDH chứa 27,51 % IBU). Về tiềm năng kháng khuẩn, giá trị nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của CIPZnAl-LDH đối với E. coli và B. subtilis là 100 µg/mL và vùng ức chế đạt 22 mm đối với E. coli và 19 mm đối với B. subtilis. Về độc tính tế bào, IBU-ZnAl-LDH chỉ biểu hiện độc tính tế bào ở nồng độ cao (100 g/mL). Sử dụng CIP-ZnAl-LDH (10-100 g/mL) và IBU-ZnAl-LDH (10-30 g/mL) để đảm bảo hơn 80 % tỷ lệ sống của tế bào RAW 264.7.

Từ khóa

#ZnAl-LDH #Ciprofloxacin #Ibuprofen #phương pháp bề mặt đáp ứng #thiết kế phối hợp có tâm #kháng khuẩn và độc tính tế bào

Tài liệu tham khảo