Quan sát EMG bề mặt và kiểm tra tĩnh lực về các thao tác ấn-nhào cho sự mệt mỏi do tập thể dục của cơ chầy trước

Journal of Acupuncture and Tuina Science - Tập 9 - Trang 62-66 - 2011
Junfeng Zhang1, Debin Sun1
1No.6 People’s Hospital Affiliated to Shanghai Jiaotong University, Shanghai, P. R. China

Tóm tắt

Để quan sát tác dụng trị liệu của các thao tác ấn-nhào đối với sự mệt mỏi do tập thể dục của cơ chầy trước. Sáu mươi đối tượng khỏe mạnh đã được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm, mỗi nhóm 30 người. Huấn luyện kiểm tra tĩnh lực đã được áp dụng để gây mệt mỏi cho cơ chầy trước bên trái. Sau đó, các đối tượng trong nhóm quan sát nhận được 5 phút điều trị tuina, trong khi các đối tượng trong nhóm chứng chỉ nằm nghỉ trong 5 phút. Sau đó, điện cơ nhịp bề mặt (EMG) đã được sử dụng để đo lường điện tích cơ, biên độ tối đa, tần số trung bình và độ dốc của cơ chầy trước và cơ tam đầu trong các chuyển động thụ động của khớp mắt cá ở cả hai nhóm. Trước khi điều trị, điện tích cơ, biên độ tối đa, tần số trung bình và độ dốc của cơ chầy trước trong khi tập thể dục ở hai nhóm là giống nhau theo chế độ tĩnh lực (P>0.05). Sau 5 phút châm cứu hoặc nghỉ ngơi, tín hiệu điện cơ trong khi tập thể dục ở cả hai nhóm đều giảm. Tuy nhiên, các đối tượng trong nhóm quan sát đã tăng đáng kể về độ thu và tỷ lệ thu tín hiệu điện cơ so với nhóm chứng (P<0.05). Điều này cho thấy rằng tín hiệu điện cơ chưa hồi phục hoàn toàn, nhưng tuina có tác dụng tốt hơn so với nghỉ ngơi trong việc cải thiện tín hiệu điện cơ của xương chày. Nghỉ ngơi và tuina đều có thể cải thiện mệt mỏi cơ bắp. Tuina có thể đạt được hiệu quả tốt hơn trong cùng một khoảng thời gian.

Từ khóa

#mệt mỏi cơ bắp #thao tác ấn-nhào #EMG bề mặt #động lực học tĩnh lực #tuina

Tài liệu tham khảo

Liu XD, Ran DZ, Tian J. Experimental study on EMG quantitative parameters of rats with delayed muscle injury following centrifugal movement. Cheng Du Ti Yu Xue Yuan Xue Bao, 2001, (1): 83–87. Li GP, Chen XM, Zhang WN. Measurement of the strength and tolerance of femoral quadriceps muscle and hamstring in outstanding athletes using isokinetic ergometry. Zhong Guo Yun Dong Yi Xue Za Zhi, 1988, 7(3): 143–148. Liu WJ, Chen BL. Prevention and treatment of fatigue tibial periostitis. Shan Xi Ti Yu Ke Ji, 2000, (2): 24–25. Xiao BJ, Chen P, Qiao SF. Cause analysis of fatigue tibial and fibular periostitis. Yan An Da Xue Xue Bao. Yi Xue Ke Xue Ban, 2007, 5(3): 27–30. Chen Y, Wang ZQ. Kinematic investigation on etiology of tibial periostitis. Shan Xi Shi Da Ti Yu Xue Yuan Xue Bao, 2007, 22(3): 130–132. Lu ZN, Zeng QX, Li CY. Practical electromyography, Beijing: People’s Medical Publishing House, 2000: 69–172. Wang J, Fang HG, Liu JH. Analysis of surface EMG signal: new approaches in studying lower back pain. Zhong Guo Kang Fu Yi Xue Za Zhi, 2004, 19(8): 627–630. Roy SH, Bonato P, Knaflitz M. EMG assessment of back muscle function during cyclical lifting. J Electromyogr Kinesiol, 1998, 8(4): 233–245. Mannion AF, Connolly B, Wood K, Dolan P. The use of surface EMG power spectral analysis in the evaluation of back muscle function. J Rehabil Res Dev, 1997, 34(4): 427–439. Wu Y, Fan ZH, Li YX, Yang XB, Hu YS. Isokinetic ergometry for osteoarthritis of the knee. Zhong Guo Kang Fu Yi Xue Za Zhi, 1995, 10(4): 145–148. Li JP, Wang RY. Effect of exercise on muscle fiber type transform. Ji Chu Yi Xue Yu Lin Chuang, 2008, 28(7): 664–669.