Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Nghiên cứu cảm biến hơi nước oxy già dựa trên ống nano carbon phủ hạt nano oxit thiếc
Tóm tắt
Chúng tôi trình bày kết quả nghiên cứu về cảm biến hơi nước oxy già dựa trên nanocomposite MWCNTs/SnO2. Công nghệ sản xuất các cảm biến này đã được phát triển. Qua các phép đo các đặc tính nhiệt độ, nhiệt độ hoạt động tối ưu 100°C của các cảm biến được nghiên cứu đã được xác định. Các đường cong phản ứng và hồi phục của các cảm biến đã được khảo sát trong sự hiện diện của các nồng độ khác nhau của hơi nước oxy già trong không khí. Một phản ứng đủ cao đã được ghi nhận ngay cả khi gần đến ngưỡng nồng độ thấp của khí mục tiêu có mặt trong không khí. Trên thang logarithmic đôi, sự phụ thuộc tuyến tính của phản ứng cảm biến vào nồng độ hơi nước oxy già đã được quan sát thấy trong một khoảng nồng độ nhất định. Nồng độ khí tối thiểu ghi nhận được nhỏ hơn 1 ppm.
Từ khóa
#cảm biến hơi nước oxy già #ống nano carbon #hạt nano oxit thiếc #nồng độ khí #nhiệt độ tối ưuTài liệu tham khảo
Hess, W.T., Hydrogen Peroxide in Kirk–Othmer Encyclopedia of Chemical Technology, 13, New York: Wiley, 1995, p. 961.
Taizo, I., Sinichi, A., and Kawamura, K., PDA J. Pharm. Sci. Tech, 1998, vol. 52, p. 13.
Dubnikova, F., Kosloff, R., et al., J. Amer. Chem. Soc., 2005, vol. 27, p. 1146.
Banerjee, S., Mohapatra, S.K., et al., Nanotechnology, 2009, vol. 20, p. 075502.
Xu, W., Fu, Y., Gao, Y., et al., Chem. Commun., 2015, vol. 51, p. 10868.
Reisert, S., Schneider, B., et al., Phys. Stat. Sol. A, 2013, vol. 210, p. 898.
Reisert, S., Geissler, H., et al., Phys. Stat. Sol. A, 2011, vol. 208, p. 1351.
Aroutiounian, V.M., Araqelyan, V., Aleksanyan, M., et al., JSSS, 2018, vol. 7, p. 281.
Lee, D.–J., Choi, S.–W., and Byun, Y.T., Sens. Actuators B, 2018, vol. 256, p. 744.
Verma, A.L., Saxena, S., Saini, G.S.S., et al., Thin Solid Films, 2011, vol. 519, p. 8144.
Bohrer, F.I., Colesniuc, C.N., Park, J., et.al., J. Amer. Chem. Soc., 2008, vol. 130, p. 3712.
Aroutiounian, V.M., Adamyan, A.Z., et al., Sens. Actuators B, 2013, vol. 177, p. 308.
Aroutiounian, V., Adamyan, Z., Sayunts, A., et al., IJETST, 2014, vol. 1, p. 1309.
Adamyan, Z., Sayunts, A., Aroutiounian, V., et al., Sensors & Transducers, 2017, vol. 213(6), p. 38.
Adamyan, Z.N., Sayunts, A.G., Khachaturyan, E.A., et al., J. Contemp. Phys. (Armenian Ac. Sci.), 2016, vol. 51, p. 143.
Sinha, N., Ma, J., and Yeow, J.T.W., J. Nanoscience and Nanotechnology, 2006, vol. 6, p. 573.
Leghrib, R., Felten, A., Pireaux, J.J., and Llobet, E., Thin Solid Films, 2011, vol. 520, p. 966.
Penza, M., Rossi, R., Alvisi, M., et al., Sens. Actuators B, 2008, vol. 135, p. 289.
Penza, M., Cassano, G., Rossi, R., et al., Appl. Phys. Lett., 2007, vol. 90, p. 173123–1.
Wagh, M.S., Jain, G.H., Patil, D.R., et al., Sens. Actuators B, 2007, vol. 122, p. 357.
Adamyan, Z., Sayunts, A., Aroutiounian, V., et al., JSSS, 2018, vol. 7, p. 31.
Nemeth, Z., Reti, B., and Pallai, Z., Phys. Stat. Sol. (B) Basic Research, 2014, vol. 251(12), p. 2360.
Nemeth, Z., Pallai, Z., Reti, B., et al., J. Coating Sci. Tech., 2014, vol. 1, p. 137.
