Nghiên cứu trong phân tích kích hoạt ion nặng

Journal of Radioanalytical and Nuclear Chemistry - Tập 57 - Trang 481-490 - 1980
B. D. Lass1, C. Friedli1, E. A. Schweikert1
1Center for Trace Characterization, Department of Chemistry Texas A&M University, College Station, USA

Tóm tắt

Một quy trình để đo lường các lượng nhỏ Li và Be trong các loại mẫu khác nhau đã được nghiên cứu bằng cách sử dụng chùm 14N có năng lượng 12.5 MeV. Tại năng lượng này, các phản ứng hạt nhân chính là 6Li(14N, d)18F, 7Li(14N, t)18F, và 9Be(14N, αn)18F. Giới hạn phát hiện cho phân tích phá hủy đối với cả beryllium và lithium đã được tính toán là 300 ppb với giới hạn xác định là 5 ppm cho một lần chiếu tia với chùm tia 1 μA·h/cm2. Phân tích phá hủy đã được thực hiện trên CANMET SY-2 và USGS BCR-1 (mẫu đá 1–10 ppm Be). Phân tích không phá hủy đối với beryllium và lithium đã được thực hiện trên NBS SRM 610 (500 ppm thủy tinh nguyên tố vết), NBS 612 (50 ppm thủy tinh nguyên tố vết), và NBS SRM 181 (quặng Spodumene, 6.4% Li2O). Giới hạn phát hiện là 2 ppm đã được tính toán cho phân tích không phá hủy đối với cả lithium và beryllium.

Từ khóa

#Li #Be #phân tích kích hoạt ion nặng #phân tích phá hủy #phân tích không phá hủy #phản ứng hạt nhân

Tài liệu tham khảo

J. R. McGINLEY, L. ZIKOVSKY, E. A. SCHWEIKERT, J. Radioanal. Chem., 37 (1977) 275. C. V. BARROS LEITE, E. A. SCHWEIKERT, J. Radioanal. Chem. (to be published). NCRP Report No. 58, A Handbook of Radioactivity Measurement Procedures, Washington, D. C. 20014, USA, 1978. E. NORBECK, Phys. Rev., 121 (1961) 824. H. L. REYNOLDS, A. ZUCKER, Phys. Rev., 100 (1955) 226. L. C. NORTHCLIFFE, R. F. SCHILLING, Nucl. Data Tables, Section A, 7 (1970) 233. L. A. CURRIE, Anal. Chem., 40 (1968) 586. F. J. FLANAGAN, Geochim. Cosmochim. Acta, 37 (1973) 1189. S. ABBEY, CANMET REPORT 76-36, Ottawa, 1976. J. KORKISCH, A. SORIO, Anal. Chim. Acta, 82 (1976) 311. A. W. HELZ, J. RESCH, U. S. Geological Survey, 1 (1973) 475. J. R. McGINLEY, E. A. SCHWEIKERT, Anal. Chem., 47 (1975) 2403.