Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Chiếu xạ lập thể sử dụng máy gia tốc tuyến tính cho di căn não từ ung thư tế bào thận
Tóm tắt
Vai trò của chiếu xạ lập thể sử dụng máy gia tốc tuyến tính đối với di căn não từ ung thư tế bào thận đã được nghiên cứu. Mười lăm ổ di căn não ở 11 bệnh nhân có tiền sử ung thư tế bào thận đã được điều trị bằng cách sử dụng các chùm tia X hẹp hội tụ từ máy gia tốc tuyến tính và cố định đầu bằng khung lập thể. Mười hai u di căn ở 8 bệnh nhân đã được chiếu xạ với liều 25 Gy tại tâm trong một lần điều trị, và các u đơn ở 3 bệnh nhân nhận các liều như sau: 25 Gy trong 5 lần điều trị, 28 Gy trong 3 lần hoặc 35 Gy trong 4 lần. Tỷ lệ kiểm soát tại chỗ theo hành vi ở 12 tháng đạt 90,6%. Mười hai (92%) trong số 13 tổn thương trước khi chiếu xạ lập thể có triệu chứng thần kinh đã cho thấy sự cải thiện triệu chứng. Không ghi nhận bất kỳ biến chứng nào liên quan đến chiếu xạ. Thời gian sống trung vị là 6 tháng. Chiếu xạ lập thể hiệu quả hơn trong việc đạt được kiểm soát tại chỗ so với xạ trị thông thường, và tạo ra cải thiện triệu chứng và tỷ lệ sống tương tự như phẫu thuật cắt bỏ di căn não từ ung thư tế bào thận. Các bác sĩ tiết niệu và bác sĩ ung thư nên nhận thức được tính hữu ích của chiếu xạ lập thể trong quản lý bệnh nhân bị ung thư tế bào thận.
Từ khóa
#chiếu xạ lập thể #máy gia tốc tuyến tính #di căn não #ung thư tế bào thận #tỷ lệ sốngTài liệu tham khảo
Leung SW, Mitchell JB, al-Nabulsi I, Friedman N, Newsome J, Belldegrun A, Kasid U. Effect of L-buthionine sulfoximine on the radiation response of human renal carcinoma cell lines. Cancer 1993;71:2276–2285.
Jacobsen KD, Folleras G, Fossa SD. Metastases from renal cell carcinoma to the humerus or the shoulder girdle. Br J Urol 1994;73:124–128.
Maor MH, Frias AE, Oswald MJ. Palliative radiotherapy for brain metastases in renal carcinoma. Cancer 1988;62:1912–1917.
Halperin EC, Harisiadis L. The role of radiation therapy in the management of metastatic renal cell carcinoma. Cancer 1983;51:614–617.
Auchter RM, Lamond JP, Alexander III E, Buatti JM, Chappell R, Friedman WA, Kinsella TJ, Levin AB, Levin AB, Noyes WR, Schults CJ, Loeffler JS, Mehta MP. A multi-institutional outcome and prognostic factor analysis of radiosurgery for resectable single brain metastasis. Int J Radiat Oncol Bio Phys 1996;35:27–35.
Alexander ER, Moriarty TM, Davis RB, Wen PY, Fine HA, Black PM, Kooy HM, Loeffler JS. Stereotactic radiosurgery for the definitive, noninvasive treatment of brain metastases. J Natl Cancer Inst 1995;87:34–40.
Flickinger JC, Kondziolka D, Lunsford LD, Coffey RJ, Goodman ML, Shaw EG, Hudgins WR, Weiner R, Harsh GR, Sneed PK, Larson DA. A multi-institutional experience with stereotactic radiosurgery for solitary brain metastasis. Int J Radiat Oncol Bio Phys 1994;28:797–802.
Shirato H, isu T, Matsumura S, Terae S, Nanbu T, Suzuki K, Nishioka T, Shimizu T. Daily intermittent multiportal therapy followed by stereotactic boost (DIMT-SB) for treatment of small intracranial lesions-technical aspects and preliminary results. J Jpn Soc Ther Radiol Oncol 1992;4:149–162.
Shirato H, Takamura A, Tomita M, Suzuki K, Nishioka T, Isu T, Kato T, Sawamura Y, Miyamachi K, Abe H, Miyasaka K. Stereotactic irradiation without whole brain irradiation for single brain metastasis. Int J Radiat Oncol Bio Phys 1997;37:385–391.
Fuller BG, Kaplan ID, Adler J, Cox RS, Bagshaw MA. Stereotaxic radiosurgery for brain metastasis: the importance of adjuvant whole brain irradiation. Int J Radiat Oncol Bio Phys 1992;23:413–418.
Seitz W, Karcher KH, Binder W. Radiotherapy of metastatic renal cell carcinoma. Sem Surg Oncol 1988;4:100–102.
Loeffler JS, Alexander III E. Radiosurgery for the treatment of intracranial metastasis. In: Loeffler JS, Alexander III E, Lunsford LD, eds Stereotactic radiosurgery. New York; McGraw-Hill, 1993:197–206.
Asai A, Matsutani M, Kohno T, Nakamura O, Tanaka H, Fujimaki T, Funada N, Matsuda T, Nagata K, Takakura K. Subacute brain atrophy after radiation therapy for malignant brain tumor. Cancer 1989;63:1962–1974.
