Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Các đặc điểm cụ thể của sự chuyển đổi giữa các mức địa phương và băng tạp chất trong các dung dịch rắn không định hình Ag1−p Al p
Tóm tắt
Mật độ trạng thái phonon trong các dung dịch rắn không định hình của nhôm trong bạc được xác định bằng phương pháp ma trận Jacobi. Quá trình chuyển đổi giữa các mức dao động rời rạc (các chế độ dao động cục bộ) thành một băng tạp chất với nồng độ nguyên tử tạp chất tăng lên được nghiên cứu. Sự hình thành các mức dao động rời rạc liên quan đến sự hiện diện của các nguyên tử tạp chất nhôm riêng lẻ trong mạng tinh thể. Kết quả cho thấy, tại nồng độ nhôm tương đối thấp (khoảng 5–15%), sự mở rộng của mức địa phương chính đi kèm với sự xuất hiện của các đỉnh cộng hưởng bổ sung, những đỉnh này chứa thông tin quan trọng về các tương tác giữa nguyên tử trong các dung dịch rắn này.
Từ khóa
#Phonon #dung dịch rắn không định hình #nhôm #bạc #mức địa phương #băng tạp chất #ma trận Jacobi #tương tác nguyên tử.Tài liệu tham khảo
I. M. Lifshitz, Zh. Éksp. Teor. Fiz. 12, 156 (1942); in Selected Works (Nauka, Moscow, 1987), Vol. 1, p. 39 [in Russian].
I. M. Lifshitz, Dokl. Akad. Nauk SSSR 48, 83 (1945); in Selected Works (Nauka, Moscow, 1987), Vol. 1, p. 62 [in Russian].
I. M. Lifshitz, Zh. Éksp. Teor. Fiz. 17, 1076 (1948); in Selected Works (Nauka, Moscow, 1987), Vol. 1, p. 73 [in Russian].
I. M. Lifshitz, Nuovo Cimento Suppl. 3, 716 (1956); in Selected Works (Nauka, Moscow, 1987), Vol. 1, p. 106 [in Russian].
A. M. Kosevich, Theory of Crystal Lattice (Physical Mechanics of a Crystal) (Vishcha Shkola, Khar’kov, 1988) [in Russian].
A. A. Maradudin, Solid State Phys. 18, 273 (1966) [A. A. Maradudin, Defects and Vibrational Spectrum of Crystals (Mir, Moscow, 1968)].
G. Leibfried and N. Brauer, Point Defects in Metals: Introduction to the Theory (Springer, Heidelberg, 1978; Mir, Moscow, 1981).
Yu. G. Naĭdyuk, N. A. Chernoplekov, Yu. I. Shitikov, et al., Zh. Éksp. Teor. Fiz. 83, 1177 (1982) [Sov. Phys. JETP 56, 671 (1982)].
Yu. G. Naĭdyuk, I. K. Yanson, A. A. Lysykh, and Yu. L. Shitikov, Fiz. Tverd. Tela (Leningrad) 26, 2734 (1984) [Sov. Phys. Solid State 26, 1656 (1984)].
A. V. Kotlyar and S. B. Feodosyev, Fiz. Nizk. Temp. 32, 343 (2006).
I. M. Lifshitz and A. M. Kosevich, Rep. Prog. Phys. 29, 217 (1966); I. M. Lifshitz, in Selected Works (Nauka, Moscow, 1987), Vol. 1, p. 142 [in Russian].
I. M. Lifshitz, Zh. Éksp. Teor. Fiz. 44, 1723 (1963) [Sov. Phys. JETP 17, 1159 (1963)].
I. M. Lifshitz, Usp. Fiz. Nauk 83, 617 (1964) [Sov. Phys. Usp. 7, 571 (1965)]; in Selected Works (Nauka, Moscow, 1987), Vol. 1, p. 197 [in Russian].
I. M. Lifshitz, S. A. Grdeskul, and L. A. Pastur, J. Stat. Phys. 38, 37 (1985); in Selected Works (Nauka, Moscow, 1987), Vol. 1, p. 177 [in Russian].
I. M. Lifshitz, S. A. Gredeskul, and L. A. Pastur, Introduction to the Theory of Disordered Systems (Nauka, Moscow, 1982; Wiley, New York, 1988).
L. A. Falkovsky, Pis’ma Zh. Éksp. Teor. Fiz. 71, 225 (2000) [JETP Lett. 71, 155 (2000)].
L. A. Falkovsky, Zh. Éksp. Teor. Fiz. 117, 735 (2000) [JETP 90, 639 (2000)].
V. I. Peresada, Doctoral Dissertation in Physics and Mathematics (Physicotechnical Inst. of Low Temperatures, Acad. Sci. Ukr. SSR, Khar’kov, 1972).
V. I. Peresada, in Physics of Condensed State (FTINT Akad. Nauk Ukr. SSR, Khar’kov, 1968), p. 172 [in Russian].
V. I. Peresada, V. N. Afanas’ev, and V. S. Borovikov, Fiz. Nizk. Temp. 1, 461 (1975) [Sov. J. Low Temp. Phys. 1, 227 (1975)].
R. Haydock, Solid State Phys. 35, 129 (1980).
S. B. Feodosyev, I. A. Gospodarev, V. O. Kruglov, and E. V. Manzhelii, J. Low Temp. Phys. 139, 651 (2005).
P. Lécuyer, Commun. ACM 31, 742 (1988).
