Tình Trạng Kinh Tế Xã Hội và Béo Phì ở Trẻ Em: Một Tổng Quan Hệ Thống về Các Nghiên Cứu Cắt Ngàng 1990–2005

Obesity - Tập 16 Số 2 - Trang 275-284 - 2008
Vanessa A. Shrewsbury1, Jane Wardle1
1Cancer Research UK Health Behaviour Unit, Department of Epidemiology and Public Health, University College London, Bloomsbury, London, UK

Tóm tắt

Nền tảng: Bài tổng quan của Sobal và Stunkard (1989) về 34 nghiên cứu từ các quốc gia phát triển được công bố sau năm 1941 cho thấy mối quan hệ không nhất quán giữa tình trạng kinh tế xã hội (SES) và tình trạng béo phì ở trẻ em. Tỉ lệ ngược (36%), không có mối quan hệ (38%) và mối quan hệ tích cực (26%) được tìm thấy với tỷ lệ tương tự. Xét đến những xu hướng trong tình trạng béo phì ở trẻ em hiện nay, mối quan hệ giữa SES và béo phì có thể đã thay đổi.

Mục tiêu: Mô tả mối liên hệ cắt ngang giữa SES và béo phì ở trẻ em trong độ tuổi đi học từ các quốc gia phát triển phương Tây trong các nghiên cứu dịch tễ học kể từ năm 1989.

Phương pháp và Thủ tục: Cơ sở dữ liệu PubMed đã được tìm kiếm để xác định các ấn phẩm có liên quan tiềm năng. Các nghiên cứu dịch tễ học từ các quốc gia phát triển phương Tây trình bày dữ liệu cắt ngang về mối liên hệ giữa chỉ số SES và béo phì được đo một cách khách quan ở trẻ em (5–18 tuổi), được thực hiện sau năm 1989 đã được đưa vào. Các chỉ số SES bao gồm trình độ giáo dục của cha mẹ, nghề nghiệp của cha mẹ, thu nhập gia đình, SES tổng hợp và SES khu phố.

Kết quả: Bốn mươi năm nghiên cứu đã đáp ứng tiêu chí xem xét. SES có mối quan hệ nghịch với béo phì trong 19 nghiên cứu (42%), không có mối quan hệ trong 12 nghiên cứu (27%), và trong 14 nghiên cứu (31%) có sự pha trộn giữa không có mối quan hệ và các mối quan hệ nghịch trong các nhóm con. Không thấy có mối quan hệ tích cực giữa SES và béo phì trong các phân tích không điều chỉnh. Với trình độ giáo dục của cha mẹ như là chỉ số SES, các mối quan hệ nghịch với béo phì được tìm thấy trong 15 trong số 20 nghiên cứu (75%).

Thảo luận: Nghiên cứu được thực hiện trong 15 năm qua cho thấy rằng mối quan hệ giữa SES và béo phì ở trẻ em chủ yếu là nghịch, và các mối quan hệ tích cực đã gần như biến mất. Cần có thêm nghiên cứu để hiểu cơ chế mà qua đó giai cấp xã hội của cha mẹ ảnh hưởng đến tình trạng béo phì ở trẻ em.

Từ khóa


Tài liệu tham khảo

10.1037/0033-2909.105.2.260

ISI Web of Knowledge Cited Reference Search. Accessed 25 January2006.

Parsons TJ, 1999, Childhood predictors of adult obesity: a systematic review, Int J Obes Relat Metab Disord, 23, S1

10.1016/j.socscimed.2004.08.056

Monteiro CA, 2004, Socioeconomic status and obesity in adult populations of developing countries: a review, Bull World Health Organ, 82, 940

10.1111/j.1467-789X.2004.00133.x

World Health Organization Obesity: Preventing and Managing the Global Epidemic: Report of a WHO Consultation on Obesity. WHO: Geneva1998.

World Bank list of Economies <http:siteresources.worldbank.orgDATASTATISTICSResourcesCLASS.XLS> Accessed 30 July. 2005.

10.1136/bmj.320.7244.1240

10.1093/oxfordjournals.epirev.a036030

10.1080/01459740.1991.9966050

10.1016/j.jclinepi.2006.10.005

10.1016/S1047-2797(96)00056-7

10.1038/oby.2003.20

10.1146/annurev.publhealth.18.1.341

10.1001/jama.294.22.2879

10.1016/j.appet.2004.04.002

10.1016/S0277-9536(98)00211-1

10.1016/0895-4356(95)00514-5

10.1177/105984059901500204

10.1038/sj.ijo.0802321

10.1038/sj.ejcn.1601640

10.1038/sj.ijo.0801044

10.1038/oby.2005.172

10.1038/sj.ijo.802200

10.1136/adc.2004.068932

10.1136/bmj.319.7203.147

10.1079/PHN2003539

10.1023/A:1007675005395

10.1023/A:1007645703292

10.1542/peds.112.5.1138

10.1079/PHN2004607

10.2105/AJPH.94.9.1501

10.1038/sj.ijo.0802788

10.1093/aje/kwf128

10.1038/sj.ijo.0802865

10.1093/aje/kwg258

10.1038/sj.ijo.0802914

10.1503/cmaj.050445

10.1001/archpedi.155.10.1161

10.1016/j.ypmed.2003.09.023

10.1111/j.1651-2227.1997.tb08875.x

10.1038/sj.ijo.0800581

10.1111/j.1600-0447.1996.tb10651.x

10.1136/jech.54.6.456

10.1046/j.1440-6047.2002.00291.x

10.2105/AJPH.92.5.844

Saxena S., 2004, Ethnic group differences in overweight and obese children and young people in England: cross sectional survey, Arch Dis Child, 89, 30

10.1016/S0091-7435(03)00047-1

10.1037/0278-6133.23.3.275

10.1159/000084738

10.1080/13557850500071095

10.1002/dmrr.368

10.1038/oby.2003.140

10.1136/jech.46.4.396

10.1093/ije/dyg187

10.1006/pmed.2002.1098

10.1136/adc.82.2.107

10.1046/j.1440-1754.2003.00104.x

10.1093/eurpub/11.1.43

10.1079/BJN20041199

10.1038/oby.2001.38

10.1038/sj.ijo.0800841

10.1093/ajcn.81.2.355