Định lượng đồng thời nhiều phát triển HPTLC của các sản phẩm chống nắng tan trong nước và dầu

Akademiai Kiado Zrt. - Tập 25 - Trang 344-348 - 2012
Anna W. Sobanska1, Jaroslaw Pyzowski1
1Department of Analytical Chemistry, Medical University of Lodz, Lodz, Poland

Tóm tắt

Hỗn hợp phức tạp của các sản phẩm chống nắng với độ ưa dầu khác nhau đã được định lượng lần đầu tiên bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) tiếp theo là quét tán xạ ở chế độ hấp thụ. Phép tách sắc ký TLC pha thường nhiều lần đã được thực hiện trên gel silica 60 như pha tĩnh. Hai pha di động đã được sử dụng: A — cyclohexane-diethyl ether 5:1 (v/v) và B — ethyl acetate-ethanol-water 70:35:30 (v/v). Sau khi phát triển với pha di động A, hai sản phẩm chống nắng tan trong dầu, avobenzone (AVO) và octyl salicylate (OS), đã được phân tích ở bước sóng 360 và 300 nm, tương ứng. Phát triển tiếp theo của các bản đồ sắc ký trên cùng một bản với pha di động B đã cho phép định lượng một sản phẩm chống nắng tan trong nước — axit phenylbenzimidazol sulfonic (PBS) ở bước sóng 300 nm. Đường chuẩn không tuyến tính. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) lần lượt là LOD (OS) 0.02 µg spot−1, LOQ (OS) 0.06 µg spot−1, LOD (AVO) 0.03 µg spot−1, LOQ (AVO) 0.08 µg spot−1, LOD (PBS) 0.02 µg spot−1, và LOQ (PBS) 0.06 µg spot−1. Phương pháp đã được xác thực và áp dụng để phân tích một sản phẩm mỹ phẩm có sẵn trên thị trường.

Từ khóa

#sắc ký lớp mỏng #sản phẩm chống nắng #tan trong dầu #tan trong nước #định lượng #phương pháp sắc ký.

Tài liệu tham khảo

A. Salvador, A. Chisvert, Anal. Chim. Acta 537 (2005) 1–14. S.K. Poole, C.F. Poole, J. Chromatogr. B 797 (2003) 3–19. K. Valko, J. Chromatogr. A 1037 (2004) 299–310. K. Kulig, K. Rybicka, B. Malawska, Biomed. Chromatogr. 22 (2008) 1225–1229. S. Espinosa, E. Bosch, M. Roses, J. Chromatogr. A 947 (2002) 47–58. E. Westgate, J. Sherma, J. Liq. Chrom. Rel. Technol. 23 (2000) 609–615. B. Musial, J. Sherma, J. Planar Chromatogr. 10 (1997) 368–371. B. Musial, J. Sherma, Acta Chromatogr. 8 (1998) 5–12. E. Westgate, J. Sherma, American Lab. (2000) 13–18. J. Fisher, J. Sherma, J. Planar Chromatogr. 13 (2000) 388–390. A.W. Sobanska, E. Brzezinska, Acta Pol. Pharm. (2012) (in press). A.W. Sobanska, E. Brzezinska, J. Planar Chromatogr. 24 (2011) 154–159. A.W. Sobanska, E. Brzezinska, J. Planar Chromatogr. 24 (2011) 227–231. H. Konig, R. Ryschka, Frasenius Z. Anal Chim. 315 (1983) 434–437. M. Nyeborg, M. Pissavini, Y. Lemasson, O. Doucet, Int. J. Cosmet. Sci. 32 (2010) 47–53. A. Chisvert, A. Salvador, J. Chromatogr. A 977 (2002) 277–280. L. Gagliardi, G. Cavazzutti, L. Montanarella, D. Tonelli, J. Chromatogr. 464 (1989) 428–433. T. Liu, D. Wu, Int. J. Cosmet. Sci. (2011) 1–7 (early view). D. De Orsi, G. Giannini, L. Gagliardi, R. Porra, S. Berri, A. Bolasco, I. Carpani, D. Tonelli, Chromatographia 64 (2006) 509–515. D.J. Schakel, D. Kalsbeek, K. Boer, J. Chromatogr. A 1049 (2004) 127–130. Determination of Ten Active Ingredients in Sunscreen-Containing Product in a Single Injection, Dionex Application Note 223. Z. Leon, A. Balaguer, A. Chisvert, A. Salvador, M. Herraez, O. Diez, Anal. Bioanal. Chem. 391 (2008) 859–866. S.C. Rastogi, G.H. Jensen, J. Chromatogr. A 828 (1998) 311–316. S. Simeoni, R. Tursilli, A. Bianchi, S. Scalia, J. Pharm. Biomed. Anal. 38 (2005) 250–255. P.G. Pietta, A. Bruno, P.L. Mauri, C. Gardana, R. Maffei-Facino, M. Carini, J. Pharm. Biomed. Anal. 13 (1995) 229–235. C.W. Kampfl, T. Leitner, J. Sep. Sci. 26 (2003) 1259–1262. K. Ferenczi-Fodor, B. Renger, Z. Végh, J. Planar Chromatogr. 23 (2010) 173–179. P. Koneczka, J. Namiesnik (eds.), Ocena i kontrola jakooeci wyników pomiarów analitycznych, WNT. Warsaw, 2007, pp. 269–288 (in Polish).