Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Nhịp độ sản xuất trứng của Aspiculuris tetraptera (Schulz)
Tóm tắt
Nghiên cứu sản xuất trứng của Aspiculuris tetraptera được tiến hành trong điều kiện tiêu chuẩn. Sản xuất trứng được hiểu là sự kết hợp diễn ra trong suốt thời gian sinh sản giữa việc hình thành noãn, trưởng thành trứng và quá trình đẻ trứng. Aspiculuris tetraptera đẻ toàn bộ số trứng của mình trong các giai đoạn diễn ra định kỳ. Giai đoạn đẻ trứng kéo dài khoảng ba ngày sẽ được theo sau bởi một khoảng nghỉ khoảng 10 ngày. Trong khoảng thời gian này, phần tử cung đơn của con cái sẽ được lấp đầy bởi các trứng từ các nhánh tử cung lân cận. Những trứng này đã phát triển thành trứng trưởng thành vào cuối giai đoạn, và sẽ được đào thải ra trong suốt giai đoạn đẻ trứng. Việc đẻ trứng trong giai đoạn đẻ không bị ảnh hưởng bởi nhịp sinh học hàng ngày. Việc đẻ trứng định kỳ này là hình thức chuyển tiếp giữa việc đẻ liên tục và đẻ một lần.
Từ khóa
#Aspiculuris tetraptera #sản xuất trứng #sinh sản #nhịp độ đẻ trứng #sinh họcTài liệu tham khảo
Boecker, H., Erhardt, A.: Chemotherapeutische Untersuchungen an den natürlichen Oxyureninfektionen der Maus zur Testierung von Oxyurenmitteln. Z. Tropenmed. Parasit. 6, 198 (1955).
Chan, K. F.: Life cycle studies on the nematode Syphacia obvelata. Amer. J. Hyg. 56 14 (1952)
Cram, E. B.: The egg production capacity of Ascaris lumbricoides. J. agric. Res. 30, 977 (1925)
Faust, E. C., Sawitz, W., Tobie, J., Odom, V., Peres, C., Lincicome, D. R.: A critical study of clinical laboratory technics for the diagnosis of protozoan cysts and helminth eggs in feces. Amer. J. trop. Hyg. 18 (1938)
Gönnert, R., Spiegel, A.: Neue Käfige für Mäuse und Ratten. Zbl. Bakt., I. Abt. Orig. 184, 93 (1962)
Legler, F.: Über eine neue Zählung von Wurmeiern im Abwasser und Stuhl. Zbl. Bakt., I. Abt. Orig. 155, 234 (1950)
Müller, W.: Wasserwirtschaft-Wassertechnik, 123 (1951)
Neuser, V.: Beiträge zur Morphologie, Anatomie und Biologie von Aspiculuris tetraptera (Schulz). Z. Parasitenk. 43, 151–168 (1974)
Pike, E. H.: Egg output of Trichuris muris (Schrank, 1788). J. Parasit. 55, 1046 (1969)
Schüffner, W., Swellengrebel, N. H.: Der Nachweis von Oxyuren-Eiern am After, im Nagelschmutz und im Zimmerstaub. Zbl. Bakt., I. Abt. Orig. 151, 114 (1944 bis 1945)
Simaren, J. O.: Biological observation in quantitative tests of Nippostrongylus brasiliensis acting as vector of Trypanosoma brucei or Trypanosoma congolense. Experientia (Basel) 26, 55 (1969)
Spiegel, A., Gönnert, R.: Neue Käfige für Mäuse und Ratten. Z. Versuchstierk. 1, 38 (1961)
Sprehn, C. E. W.: Lehrbuch der Helminthologie. Berlin: Borntraeger 1932
Thomas, H.: Quantitative investigation of host-parasite relationship in the Strongyloides ratti infected rat. Proc. 2nd international Congress of Parasitology, Washington, D. C. 1970
Wassal, D. A., Denham, D. A.: A method for recovery of nematode eggs from faeces. Parasitology 59, 279 (1969)
