Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Đồng trùng hợp gốc tự do như một phản ứng chỉ thị trong việc xác định các hợp chất hữu cơ
Tóm tắt
Phản ứng đồng trùng hợp methyl methacrylate (MMA) và 4-vinylpyridine (VP) đã được thực hiện trong dung dịch nước có sự hiện diện của hệ khởi đầu persulfate-tetramethylethylenediamine. Tốc độ phản ứng đã được theo dõi bằng cách đo độ hấp thụ ánh sáng của huyền phù polymer đã tạo thành. Ảnh hưởng của 26 hợp chất hữu cơ mô hình đến tốc độ phản ứng đồng trùng hợp đã được nghiên cứu. Kết quả cho thấy việc đồng trùng hợp VP bị ức chế bởi số lượng hợp chất ít hơn (9 hợp chất) so với đồng trùng hợp MMA (22 hợp chất), điều này cho thấy phản ứng trước có độ chọn lọc tốt hơn, trong khi việc xác định các hợp chất mô hình bằng phản ứng đồng trùng hợp MMA nhạy hơn. Điều này có thể giải thích bởi hằng số tốc độ tăng trưởng chuỗi thấp hơn của VP so với MMA và nồng độ tiểu phân ổn định khác nhau trong các hệ thống. Việc sử dụng các phản ứng đồng trùng hợp chỉ thị này cho phép phân biệt một số hợp chất liên quan chặt chẽ, ví dụ như 1,4-benzoquinone và 9,10-anthraquinone (phản ứng MMA) hoặc dinitrophenol và 4-nitrophenol hoặc phenol (phản ứng VP). Việc xác định axit ascorbic trong một công thức dược phẩm đã được thực hiện.
Từ khóa
#đồng trùng hợp gốc tự do #methyl methacrylate #4-vinylpyridine #hệ khởi đầu #độ hấp thụ ánh sáng #xác định hợp chất hữu cơTài liệu tham khảo
Franke, S., Franz, P., Grummer, G., and Warnke, W., Lehrbuch der Militär Chemie, Berlin, 1973. Translated under the title Khimiya otravlyayushchikh veshchestv, Moscow, 1977.
Kurzawa, J. and Janowiz, K., Analyt. Bioanalyt. Chem., 2005, vol. 385, p. 1584.
Kamentseva, O.V., Zolotova, G.A., and Dolmanova, I.F., Zh. Anal. Khim., 1986, vol. 41, p. 1749.
Crouch, S.R., Scheeline, A., and Kirkor, E.S., Anal. Chem., 2000, vol. 72, p. 53R.
Beklemishev, M.K., Belyaeva, L.Yu., and Dolmanova, I.F., Abstracts of Papers, 8th Int. Symp. “Kinetics in Analytical Chemistry,” Rome, 2004, p. 30.
Narain, H., Jagadale, S.M., and Ghatge, N.D., J. Polym. Sci., Polym. Chem. Ed., 1981, vol. 19, p. 1225.
Patnaik, S., Roy, A.K., Baral, N., and Nayak, P.L., J. Macromol. Sci. Chem., 1979, vol. 13, p. 797.
Georgieff, K.K., J. Appl. Polym. Sci., 1965, vol. 9, p. 2009.
Dolgoplosk, B.A. and Tinyakova, E.I., Generirovanie svobodnykh radikalov i ikh reaktsii (Generation of Free Radicals and Their Reactions), Moscow, 1982.
Bagdasaryan, Kh.S., Teoriya radikal’noi polimerizatsii (Theory of Radical Polymerization), Moscow, 1996.
Dolgoplosk, B.A. and Tinyakova, E.I., Okislitel’novosstanovitel’nye sistemy kak istochniki svobodnykh radikalov (Redox Systems as Sources of Free Radicals), Moscow, 1972.
Balipina, M.V., Mitropol’skaya, G.I., Nalivaiko, E.I., and Buganova, L.F., Ingibitory polimerizatsii akrilovykh monomerov (Inhibitors of Polymerization of Acryl Monomers), Moscow, 1980.
Trubnikov, A.V., Gol’dfein, M.D., and Stepukhovich, A.D., Vysokomol. Soedin., Ser. A, 1976, vol. 18, p. 733.
Zhu, Ch., Sun, F., Zhang, M., and Jin, J., Polymer, 2004, vol. 45, p. 1141.
Ivanchev, S.S., Radikal’naya polimerizatsiya (Radical Polymerization), Leningrad, 1985.
Ham, G.E., Vinyl Polymerization, New York, 1969, p. 45; 292.
Shishkin, Yu.L., Zherdev, A.V., Dzantiev, B.B., and Zolotov, Yu.A., Appl. Biochem. Microbiol., 2000, vol. 36, p. 429.
Anselstetter, V. and Horstmann, H.-J., Eur. J. Biochem., 1975, vol. 56, p. 259.
Otsu, T., Progr. Polym. Chem. Jpn., V. 1, Tokyo, 1971, p. 1.
Melville, H.W. and Burnette, G.M., J. Polym. Sci., 1954, vol. 13, p. 417.
Walling, G., Free Radicals in Solution, New York, 1957, p. 95.
Zaporozhets, O.A. and Krushinskaya, E.A., Zh. Anal. Khim., 2002, vol. 57, p. 343.