Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Nghiên cứu hóa học lượng tử về sự chuyển giao hydro nội phân tử trong o- metylacetophenone và 1- alkylanthraquinon
Tóm tắt
Các hình học và enthalpy hình thành của các chất phản ứng, sản phẩm và trung gian triplet trong phản ứng quang enol hóa của o- metylacetophenone và 1- methylanthraquinone được tính toán bằng các phương pháp hóa học lượng tử bán thực nghiệm. Kết quả cho thấy trung gian triplet là một biradical Σπ- triplet. Các hình học và enthalpy hình thành của trạng thái chuyển tiếp của quá trình chuyển giao nhiệt của nguyên tử hydro trong 9- hydroxy- 1,10- anthraquinone- 1- methide cũng được tính toán. Các phương pháp bán thực nghiệm MNDO cho ra các enthalpy kích hoạt bị phóng đại đáng kể trong quá trình chuyển giao nhiệt của nguyên tử hydro.
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
T. Dziembowska,Polish J.,68, No. 8, 1455–1489 (1994).
N. P. Gritsan and L. S. Klimenko,J. Photochem. Photobiol. A. Chem.,70, 103–117 (1993).
W. Klopffer,Adv. Photochem.,10, 311–358 (1977).
L. S. Klimenko, I. Ya. Mainagashev, Z. V. Leonenko, and N. P. Gritsan,Izv. Ross. Akad. Nauk,10, 1988–1994 (1995).
N. P. Gritsan, E. M. Shvartsberg, V. V. Russkikh, and I. V. Khmelinskii,Zh. Fiz. Khim.,64, No. 11, 3081–3086 (1990).
N. P. Gritsan, I. V. Khmelinskii, and O. M. Usov,J. Am. Chem. Soc.,113, No. 25, 9615–9620 (1991).
A. A. Bliznyuk and A. A. Voityuk,Zh. Strukt. Khim.,27, No. 4, 190–191 (1986).
M. J. S. Dewar and W. Thiel,J. Am. Chem. Soc.,99, No. 15, 4899–4907 (1977).
M. J. S. Dewar, E. G. Zoebisch, E. F. Healy, and J. J. P. Stewart,ibid.,107, 3902–3909 (1985).
J. J. P. Stewart,J. Comput. Chem.,10, 209–220 (1989).
A. A. Bliznyuk and A. A. Voityuk,Zh. Strukt. Khim.,29, No. 2, 31–37 (1988).
J. Dennis and R. Schnabel,Numerical Methods for Unconditional Optimization and Solving Nonlinear Equations [Russian translation], Mir, Moscow (1988), pp. 416–420.
J. Baker,J. Comput. Chem.,7, No. 4, 385–395 (1986).
U. Burkert and N. L. Allinger (eds.),Molecular Mechanics, ACS Monograph No. 177, American Chemical Society, Washington, D.C. (1982).
A. A. Voityuk,Zh. Strukt. Khim.,24, No. 3, 18–22 (1983).
K. Ya. Burshtein,ibid.,28, No. 2, 3–9 (1987).
S. L. Baughcum, R. W. Duerst, W. F. Rowe, et al.,J. Am. Chem. Soc.,103, 6296–6303 (1981).
Yu. S. Bogachev, N. N. Shapetko, and D. N. Shigorin,Zh. Strukt. Khim.,20, No. 2, 282–288 (1979).
S. L. Baughcum, Z. Smith, E. B. Wilson, and R. W. Duerst,J. Am. Chem. Soc.,106, 2260–2265 (1984).
P. Turner, S. L. Baughcum, S. L. Coy, and Z. Smith,ibid.,106, 2265–2267 (1984).
J. Bicerano, H. F. Schaefer, and W. H. Miller,ibid.,105, No. 9, 2550–2553 (1983).
M. A. Rios and S. Rodriguez,J. Comput. Chem.,13, 860–866 (1992).
S. Rodriguez,ibid.,15, 183–189 (1994).
R. Haag, J. Wirz, and P. Wagner,Helv. Chim. Acta,60, 2595–2607 (1977).
