Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Năng suất và khả năng tiếp nhận dinh dưỡng của bèo tây, Eichhornia crassipes I. Ảnh hưởng của nguồn nitơ
Tóm tắt
Năng suất ròng cao nhất được ghi nhận trong hệ thống nhận được lượng giống nhau của NH4+ và NO3- (tại 10 mg N 1-1 mỗi loại) và giảm dần theo thứ tự NO3-, NH4+, urê (thêm vào 20 mg N 1-1 mỗi loại), và nước thải từ quá trình phân hủy metan (tại 6 mg N 1-1). Trong nghiên cứu đầu tiên kéo dài 7 tuần (nhiệt độ không khí trung bình 26–28°C), năng suất sinh khối dao động từ 19–53 g trọng lượng khô m-2 ngày-1, trong khi giữa tuần thứ 8 và 12 (nhiệt độ không khí trung bình 16–22°C), năng suất sinh khối dao động từ 10–33 g trọng lượng khô m-2 ngày-1. Trong các hệ thống có thêm NH4+ hoặc NO3-, hoặc cả hai với tỷ lệ bằng nhau, khoảng 14–20% tổng năng suất là do rễ đóng góp, trong khi trong hệ thống có urê và nước thải từ quá trình phân hủy, rễ đóng góp khoảng 23 và 44% tổng sản lượng, tương ứng. Tỷ lệ tiếp nhận nitơ và phospho theo diện tích cũng theo xu hướng tương tự như năng suất sinh khối. Tỷ lệ tiếp nhận nitơ dao động từ 533–2,161 mg N m-2 ngày-1 cho các hệ thống nhận NH4+, NO3-, và urê, trong khi tỷ lệ tiếp nhận cho hệ thống tiếp nhận nước thải từ quá trình phân hủy metan dao động từ 124–602 mg N m-2 ngày-1. Tỷ lệ tiếp nhận phospho nằm trong khoảng 59–542 mg P m-2 ngày-1. Dưới điều kiện thuận lợi nhất, năng suất sinh khối tối đa được ghi nhận là 53 g trọng lượng khô m-2 ngày-1, với tỷ lệ loại bỏ N và P đạt 2,161 mg N m-2 ngày-1 và 542 mg P m-2 ngày-1, cho thấy tiềm năng của bèo tây trong việc sản xuất lượng sinh khối lớn có thể được sử dụng làm nguồn thức ăn để sản xuất metan.
Từ khóa
#bèo tây #Eichhornia crassipes #năng suất sinh khối #tiếp nhận dinh dưỡng #nguồn nitơTài liệu tham khảo
A.P.H.A. 1971. Standard methods for the examination of water and wastewater. 13th ed. Amer. Publ. Health Assoc, Washington, DC.
Boyd, C. E. 1970. Vascular aquatic plants for mineral nutrient removal from polluted waters. Econ. Bot. 24: 95–103.
Bremner, J. M. 1965. Inorganic forms of nitrogen.In C. A. Black, Methods of Soil Analysis. Agron. 9: 1179–1237. Amer. Soc. Agron., Madison, WI.
Ornes, W. H., and D. L. Sutton. 1975. Removal of phosphorus from static sewage effluent by water hyacinths. Hyacinth Control 13: 56–58.
Reddy, K. R. 1983. Fate of nitrogen and phosphorus in a wastewater retention reservoir containing aquatic macrophytes. J. Environ. Qual. 12: (in press).
—, and L. O. Bagnall. 1981. Biomass production of aquatic plants used in agricultural drainage water treatment.In International Gas Res. Conf. Proc. Govt. Inst., Rockville, MD p. 668–681.
—, P.D. Sacco, D.A. Graetz, K.L. Campbell, and L.R. Sinclair. 1982. Water treatment by an aquatic ecosystem: Efficiency of nutrient removal by reservoirs and flooded fields. Environ. Mgmt. 6: 261–271.
Rogers, H. H., and D.E. Davis. 1972. Nutrient removal by water hyacinths. Weed Sci. 20: 423–428.
Ryther, J. H., L.D. Williams, M.D. Hanisak, R.W. Stenberg, and T.A. DeBusk. 1978. Biomass production by some marine and freshwater plants.In W. W. Shuster, Proc. Second Fuels from Biomass Symp., Rensselaer Polytechnic Inst., Troy, NY 2: 978–989.
Shiralipour, A., L.A. Garrard, and W.T. Haller. 1981. Nitrogen source, biomass production, and phosphorus uptake in water hyacinths. Aquatic Pl. Mgt. 19: 40–43.
Tucker, C. S. 1981. The effect of ionic form and level of nitrogen on the growth and composition ofEichhornia crassipes (Mart) Solms. Hydrobiologia (in press).
Wolverton, B. C, and R.C. McDonald. 1979. Water hyacinth (Eichhornia crassipes) productivity and harvesting studies. Econ. Bot. 33: 1–10.
Yount, J. L., and R. Crossman. 1970. Eutrophication control by plant harvesting. J. Water Poll. Cont. Fed. 42: 173–183.
