Kích thích các từ phức tạp: Bằng chứng cho việc đại diện hình thái học siêu từ vựng

Psychonomic Bulletin & Review - Tập 8 - Trang 127-131 - 2001
Hélène Giraudo1, Jonathan Grainger2
1Université de Provence, Aix-en-Provence, France
2CNRS, Université de Provence, Aix-en-Provence, France

Tóm tắt

Các tác động của các nguyên mẫu có liên quan về hình thái đã được khảo sát trong hai thí nghiệm kích thích ẩn. Các phản ứng đối với cả từ gốc tự do và các mục từ có hậu tố phái sinh đều được cải thiện khi các nguyên mẫu là những từ có hậu tố phái sinh chứa gốc của mục từ, và hiệu ứng tăng cường này cho thấy một thời gian diễn ra tương tự như hiệu ứng tăng cường của các nguyên mẫu lặp lại (mặc dù có quy mô nhỏ hơn một cách có hệ thống). Trong một thí nghiệm kiểm soát, chỉ sử dụng thời gian nguyên mẫu dài nhất của Thí nghiệm 1; các phản ứng đối với các mục từ có hậu tố phái sinh đã được cải thiện bởi cả nguyên mẫu từ gốc tự do và nguyên mẫu từ có hậu tố phái sinh có chung gốc với mục từ (so với nguyên mẫu không liên quan và các nguyên mẫu kiểm soát có liên quan hình thức). Các điều kiện nguyên mẫu từ gốc tự do và từ có hậu tố phái sinh không khác biệt một cách có ý nghĩa. Trong Thí nghiệm 2, chỉ các nguyên mẫu từ có hậu tố thực sự mới tạo ra hiệu ứng tăng cường, trong khi các nguyên mẫu đơn giản về hình thái chứa một gốc giả không ảnh hưởng đến hiệu suất so với điều kiện nguyên mẫu không liên quan. Chúng tôi lập luận rằng điều này hỗ trợ cho một quan điểm siêu từ vựng về việc đại diện hình thái học.

Từ khóa

#kích thích #hình thái học #từ phức tạp #nguyên mẫu #hiệu ứng tăng cường

Tài liệu tham khảo

Butterworth, B. (1983). Lexical representation.Language Production,2, 257–295. Drews, E., &Zwitserlood, P. (1995). Morphological and orthographic similarity in visual word recognition.Journal of Experimental Psychology: Human Perception & Performance,21, 1098–1116. Feldman, L. B. (1994). Beyond orthography and phonology: Difference between inflections and derivations.Journal of Memory & Language,33, 442–470. Forster, K. I., &Davis, C. (1984). Repetition priming and frequency attenuation in lexical access.Journal of Experimental Psychology: Learning, Memory, & Cognition,10, 680–698. Frost, R., Forster, K., &Deutsch, A. (1997). What can we learn from the morphology of Hebrew? A masked priming investigation of morphological representation.Journal of Experimental Psychology: Learning, Memory, & Cognition,23, 1–28. Grainger, J., Colé, P., &Segui, J. (1991). Masked morphological priming in visual word recognition.Journal of Memory & Language,30, 370–384. Imbs, P. (1971).Études statistiques sur le vocabulaire français: Dictionnaire des fréquences. Vocabulaire littéraire des XIXe et XXe siècles. Paris: Librairie Marcel Didier. Jacobs, A. M., Grainger, J., &Ferrand, L. (1995). The incremental priming technique: A method for determining within-condition priming effects.Perception & Psychophysics,57, 1101–1110. Laudanna, A., Badecker, W., &Caramazza, A. (1992). Processing inflectional and derivational morphology.Journal of Memory & Language,31, 333–348. Lukatela, G., Gligorijević, B., Kostić, A., &Turvey, M. T. (1980). Representation of inflected nouns in the internal lexicon.Memory & Cognition,8, 415–423. Manelis, L., &Tharp, D. A. (1977). The processing of affixed words.Memory & Cognition,5, 690–695. Marslen-Wilson, W., Komisarjevsky-Tyler, L., Waksler, R., &Older, L. (1994). Morphology and meaning in the English mental lexicon.Psychological Review,101, 3–33. Marslen-Wilson, W., Zhou, X., &Ford, M. (1996). Morphology, modality, and lexical architecture. In G. Booij & J. van Marle (Eds.),Yearbook of morphology. Amsterdam: Kluwer. Taft, M. (1994). Interactive-activation as a framework for understanding morphological processing.Language & Cognitive Processes,9, 271–294. Taft, M., &Forster, K. I. (1975). Lexical storage and retrieval of prefixed words.Journal of Verbal Learning & Verbal Behavior,14, 638–647.