Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Tính chất vật lý và hóa học, thành phần và độ ổn định nhiệt của phức chất Neodymium(III) với Heparin
Tóm tắt
Việc hình thành phức chất Nd(III) với các anion heparin được nghiên cứu thông qua chuẩn độ pH tại 37°C (chất điện ly hỗ trợ 0.15 M NaCl). Hằng số hình thành (β) của phức chất [NdHep]: log β(NdHep) = 4.28 ± 0.02 được tính toán bằng chương trình NewDALSFEK. Phức chất [Nd(H2O)3Hep]n được cô lập dưới dạng rắn. Thành phần của nó được xác định thông qua các kết quả phân tích bằng chùm tia X, phân tích nhiệt trọng lượng, nhiệt độ quét vi phân và phổ IR.
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
Yu. A. Dyakov, V. G. Yarzhemsky, and M. G. Golubkov, Russ. J. Phys. Chem. B 14, 899 (2020). https://doi.org/10.1134/S1990793120060196
Yu. V. Tertyshnaya, A. V. Lobanov, and A. V. Khvatov, Russ. J. Phys. Chem. B 14, 1022 (2020). https://doi.org/10.1134/S1990793120060135
R. S. Smykovskaya, O. P. Kuznetsova, V. G. Volik, and E. V. Prut, Russ. J. Phys. Chem. B 14, 510 (2020). https://doi.org/10.1134/S1990793120030100
E. M. Nechvolodova, R. A. Sakovich, A. V. Grachev, L. A. Tkachenko, and A. Yu. Shaulov, Russ. J. Phys. Chem. B 14, 318 (2020). https://doi.org/10.1134/S1990793120020116
E. S. Loginova and V. M. Nikol’skii, Russ. J. Phys. Chem. B 11, 708 (2017). https://doi.org/10.1134/S1990793117040200
E. S. Biberina, V. M. Nikol’skii, and M. A. Feofanova, Russ. Chem. Bull. 69, 1916 (2020). https://doi.org/10.1007/S11172-020-2978-1
M. A. Feofanova, V. M. Nikol’skii, and I. Yu. Egorova, Vestn. TvGU, Ser.: Khim., No. 1, 123 (2003).
L. S. Nikolaeva, A. N. Semenov, M. N. Mamontov, N. A. Dobrynina, and M. A. Feofanova, Russ. J. Inorg. Chem. 53, 825 (2008). https://doi.org/10.1134/S0036023608050252
L. S. Nikolaeva, A. N. Semenov, and A. E. Khomutov, Khim.-Farm. Zh. 46 (2), 9 (2012).
R. Přibil, Analytical Application of EDTA and Related Compounds (Pergamon, Oxford, 1972).
L. E. Karpukhin, M. A. Feofanova, L. S. Nikolaeva, M. N. Mamontov, and N. A. Dobrynina, Russ. J. Inorg. Chem. 51, 908 (2006). https://doi.org/10.1134/S0036023606060106
M. M. Krishtal and I. S. Yasnikov, Scanning Electron Microscopy and X-Ray Microanalysis (Tekhnosfera, Moscow, 2009) [in Russian].
N. M. Bikales and L. Segal, Cellulose and Cellulose Derivatives (Interscience, New York, 1954), Vol. 2.
N. S. Plotkina and A. D. Virnik, Antibiot. Khimioter., No. 3, 245 (1967).
A. A. Grizik, N. G. Abdullina, and N. M. Garifdzhanova, Zh. Neorg. Khim. 18, 596 (1973).
Yu. G. Sakharova and G. M. Borisova, Zh. Neorg. Khim. 21, 76 (1976).
A. Devlin, L. Mauri, M. Guerrini, et al., BioRxiv (2019).https://doi.org/10.1101/744532
E. Wiercigroch, E. Szafraniec, K. Czamara, et al., Spectrochim. Acta, Part A 185, 376 (2017). https://doi.org/10.1016/j.saa.2017.05.045
D. Grant, W. F. Long, C. F. Moffat, et al., Biochem. J. 275, 93 (1991). https://doi.org/10.1042/bj2750193
D. Grant, W. F. Long, and B. W. Frank, Biochem. J. 244, 143 (1987). https://doi.org/10.1042/bj2440143
A. Periasamy, S. Muruganand, and M. Palaniswamy, Rasayan J. Chem. 2, 981 (2009).
A. B. Sifontes, E. Edgar Canizales, and J. Toro-Mendoza, J. Nanomater. 2015, 8 (2015). https://doi.org/10.1155/2015/510376
