Đặc trưng pha và tốc độ cháy trong tổng hợp nhiệt độ cao tự lan truyền của boride titan

Journal of Materials Research - Tập 10 - Trang 3179-3184 - 2011
Chi-Won Ahn1, Oh-Choon Kwon1, Kurn Cho1, Hong Yong Sohn2, Hyung-Bock Lee3
1Department of Ceramic Science and Engineering, Korea Advanced Institute of Science and Technology, Taejon, Korea
2Department of Metallurgical Engineering, University of Utah, Salt Lake City, USA
3Department of Inorganic Materials, Myung-Ji University, Yongin, Korea

Tóm tắt

Quá trình tổng hợp cháy của các boride titan từ hỗn hợp bột Ti và B với tỷ lệ mol B/Ti từ 1,9 đến 2,4 đã dẫn đến sự hình thành pha chính là TiB2 và pha thứ cấp là TiB. Số lượng TiB giảm khi kích thước hạt của Ti trong các hỗn hợp bột trở nên nhỏ hơn và khi hàm lượng B được gia tăng. Kết quả được thảo luận dựa trên tính đồng đều của các hỗn hợp bột phản ứng và mức độ bão hòa boron của quá trình nóng chảy Ti-B. Tốc độ cháy tăng từ 11 đến 15 mm/s khi kích thước hạt titani giảm từ -100 đến -325 mesh với kích thước hạt boron giữ nguyên ở -325 mesh.

Từ khóa

#tổng hợp boride titan #TiB2 #TiB #tốc độ cháy #kích thước hạt titan #tỷ lệ mol B/Ti

Tài liệu tham khảo

Z. A. Munir and U. Anselmi-Tamburini, Mater. Sci. Rept. 3, 277 (1989). J. W. McCauley, Ceram. Eng. Sci. Proc. 11, 1137 (1990). Z. A. Munir, Am. Ceram. Soc. Bull. 67, 342 (1988). J. F. Crider, Ceram. Eng. Sci. Proc. 3, 519 (1982). P. D. Zavitsanos and J. R. Morris, Jr., Ceram. Eng. Sci. Proc. 4, 624 (1983). J. B. Holt, Engineered Materials Handbook (ASM INTERNATIONAL, Metals Park, OH, 1991), Vol. 4, p. 227. R. W. Rice, Ceram. Eng. Sci. Proc. 11, 1203 (1990). E. A. Nekrasov and V. K. Smolyakov, Combustion Explosion Shock Waves 21, 99 (1985). T. V. Monasevich, L. A. Monasevich, L. S. Martsunova, and V. A. Kulikov, Combustion Explosion Shock Waves 25, 690 (1989). J. W. McCauley, N. D. Corbin, T. Resetar, and P. Wong, Ceram. Eng. Sci. Proc. 3, 538 (1982). T. Kottke, L. J. Kecskes, and A. Niiler, AIChE J. 36, 1581 (1990). I. P. Borovinskaya, A. G. Merzhanov, N. P. Novikov, and A. K. Filonenko, Combustion Explosion Shock Waves 10, 2 (1974). J. B. Holt, D. D. Kingman, and G. M. Bianchini, Mater. Sci. Eng. 71, 321 (1985). T. Boddington, P. O. Laye, J. R. G. Pude, and J. Tipping, Combustion Flame 47, 235 (1982). T. Boddington, P. G. Laye, J. Tipping, and D. Whalley, Combustion Flame 63, 359 (1986). S. D. Dunmead, Z. A. Munir, and J. B. Holt, J. Am. Ceram. Soc. 75, 175 (1992). S. D. Dunmead, Z. A. Munir, and J. B. Holt, J. Am. Ceram. Soc. 75, 180 (1992). Y. M. Maksimov, O. K. Lepakova, and L. G. Raskolenko, Combustion Explosion Shock Waves 24, 43 (1988). V. A. Neronov, M. A. Korchagin, V. V. Aleksandrov, and S. N. Gusenko, J. Less-Comm. Metals 82, 125 (1981). N. Yoshida, Y. Miyamoto, O. Yamada, and M. Koizumi, in Structural Ceramics/Fracture Mechanics, edited by Y. Hamano, O. Kamigaito, T. Kishi, and M. Sakai (Mater. Res. Soc. Int. Symp. Proc. IMAM-5, Pittsburgh, PA, 1989), p. 125. Y. Taneoka and O. Odawara, J. Am. Ceram. Soc. 72, 1047 (1989).