Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Hệ thống hỗ trợ quyết định máy tính cá nhân hóa so với không cá nhân hóa nhằm nâng cao kiểm soát chất lượng điều trị thuốc kháng đông đường uống: phân tích chuỗi thời gian xen kẽ
Tóm tắt
Chất lượng kiểm soát điều trị kháng đông đường uống (OAT) trong giai đoạn khởi đầu và duy trì điều trị thường không đạt yêu cầu. Việc bác sĩ chỉ định OAT (đặc biệt là fluindione và warfarin) có thể được cải thiện thông qua các thuật toán điều chỉnh liều, dựa trên kết quả tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR). Các lời nhắc nhở tại điểm chăm sóc, có thể là điện tử hoặc không, đã được chứng minh là hiệu quả trong việc thay đổi hành vi kê đơn của bác sĩ. Tuy nhiên, chỉ có một ít nghiên cứu đề cập đến lợi ích của các lời nhắc nhở cá nhân hóa so với các lời nhắc nhở không cá nhân hóa, trong khi các lời nhắc nhở cá nhân hóa yêu cầu nhiều phát triển hơn để truy cập dữ liệu hồ sơ bệnh nhân và tích hợp với hệ thống kê đơn điện tử của bác sĩ. Hệ thống Thông tin Bệnh viện của Bệnh viện George Pompidou châu Âu tích hợp hồ sơ y tế điện tử, hệ thống nhập đơn thuốc và kiểm tra phòng thí nghiệm. Hệ thống này cho phép đánh giá những lời nhắc đó và xem xét việc triển khai chúng để sử dụng thường xuyên cũng như đánh giá liên tục tác động của chúng đối với các chỉ số chất lượng thực hành y tế. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá tác động của hai loại lời nhắc nhở về tình trạng điều trị quá liều bằng thuốc kháng đông đường uống: một lời nhắc nhở đơn giản về bảng điều chỉnh liều dưới dạng văn bản và một khuyến nghị cá nhân hóa về liều kháng đông đường uống và ngày tiếp theo kiểm soát INR, thích ứng với dữ liệu bệnh nhân. Cả hai loại lời nhắc sẽ xuất hiện trước bác sĩ vào thời điểm đặt đơn thuốc. Nghiên cứu là một thí nghiệm chuỗi thời gian xen kẽ với ba khoảng thời gian 6 tháng, mỗi khoảng thời gian bao gồm mỗi 2 tháng theo sơ đồ hình vuông Latin: một khoảng điều khiển không có lời nhắc nhở, một khoảng có lời nhắc nhở đơn giản không cá nhân hóa, một khoảng có lời nhắc nhở cá nhân hóa. Tất cả bệnh nhân được nhập viện tại các khoa sử dụng hệ thống kê đơn điện tử và đã chỉ định fluindione hoặc warfarin sẽ được bao gồm trong nghiên cứu từ tháng 11 năm 2004 đến tháng 5 năm 2006. Kết quả chính sẽ là tỷ lệ đông máu quá mức, được thể hiện qua tỷ lệ thời gian quan sát có INR cao hơn 4,5, giả định rằng INR thay đổi theo dạng tuyến tính. Kết quả thứ cấp là tỷ lệ xảy ra các biến cố chảy máu lớn. Dữ liệu sẽ được thu thập thông qua cơ sở dữ liệu của Hệ thống Thông tin Bệnh viện. Dữ liệu sẽ được phân tích với sự xem xét đến hiệu ứng phân nhóm bệnh nhân và bác sĩ.
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
Azar AJ, Deckers JW, Rosendaal FR, van Bergen PF, van der Meer FJ, Jonker JJ, Briet E: Assessment of therapeutic quality control in a long-term anticoagulant trial in post-myocardial infarction patients. Thromb Haemost. 1994, 72 (3): 347-51.
Hylek EM, Heiman H, Skates SJ, Sheehan MA, Singer DE: Acetaminophen and other risk factors for excessive warfarin anticoagulation. JAMA. 1998, 279 (9): 657-62. 10.1001/jama.279.9.657.
Landefeld CS, Beyth RJ: Anticoagulant-related bleeding: clinical epidemiology, prediction, and prevention. Am J Med. 1993, 95 (3): 315-28. 10.1016/0002-9343(93)90285-W.
Grimshaw JM, Shirran L, Thomas R, Mowatt G, Fraser C, Bero L, Grilli R, Harvey E, Oxman A, O'Brien MA: Changing provider behavior: an overview of systematic reviews of interventions. Med Care . 2001, 39 (8 Suppl 2): II2-45.
Grimshaw JM, Russell IT: Effect of clinical guidelines on medical practice: a systematic review of rigorous evaluations. Lancet. 1993, 342: 1317-22. 10.1016/0140-6736(93)92244-N.
Oxman AD, Thomson MA, Davis DA, Haynes RB: No magic bullets: a systematic review of 102 trials of interventions to improve professional practice. CMAJ. 1995, 153 (10): 1423-31.
NHS Centre for Reviews and Dissemination: Effective Health Care. Getting evidence into practice. 1999, The University of York
Balas EA, Austin SM, Mitchell JA, Ewigman BG, Bopp KD, Brown GD: The clinical value of computerized information services. A review of 98 randomized clinical trials. Arch Fam Med. 1996, 5 (5): 271-8. 10.1001/archfami.5.5.271.
Weingarten SR, Riedinger MS, Conner L, Lee TH, Hoffman I, Johnson B, Ellrodt AG: Practice guidelines and reminders to reduce duration of hospital stay for patients with chest pain. An interventional trial. Ann Intern Med. 1994, 120 (4): 257-63.
Hunt DL, Haynes RB, Hanna SE, Smith K: Effects of computer-based clinical decision support systems on physician performance and patient outcomes: a systematic review. JAMA. 1998, 280 (15): 1339-46. 10.1001/jama.280.15.1339.
Auleley GR, Ravaud P, Giraudeau B, Kerboull L, Nizard R, Massin P, Garreau de Loubresse C, Vallee C, Durieux P: Implementation of the Ottawa ankle rules in France. A multicenter randomized controlled trial. JAMA. 1997, 277 (24): 1935-9. 10.1001/jama.277.24.1935.
Durieux P, Nizard R, Ravaud P, Mounier N, Lepage E: A clinical decision support system for prevention of venous thromboembolism: effect on physician behavior. JAMA. 2000, 283 (21): 2816-21. 10.1001/jama.283.21.2816.
Durieux P, Ravaud P, Dosquet P, Durocher A: [Effectiveness of clinical guideline implementation strategies: systematic review of systematic reviews]. Gastroenterol Clin Biol. 2000, 24 (11): 1018-25.
Chatellier G, Colombet I, Degoulet P: An overview of the effect of computer-assisted management of anticoagulant therapy on the quality of anticoagulation. Int J Med Inf. 1998, 49 (3): 311-20. 10.1016/S1386-5056(98)00087-2.
Poller L, Shiach CR, MacCallum PK, Johansen AM, Munster AM, Magalhaes A, Jespersen J: Multicentre randomised study of computerised anticoagulant dosage. European Concerted Action on Anticoagulation. Lancet. 1998, 352 (9139): 1505-9. 10.1016/S0140-6736(98)04147-6.
Vadher BD, Patterson DL, Leaning M: Comparison of oral anticoagulant control by a nurse-practitioner using a computer decision-support system with that by clinicians. Clin Lab Haematol. 1997, 19 (3): 203-7. 10.1046/j.1365-2257.1997.00073.x.
Walton R, Dovey S, Harvey E, Freemantle N: Computer support for determining drug dose: systematic review and meta-analysis. BMJ. 1999, 318 (7189): 984-90.
Kaplan B: Evaluating informatics applications–clinical decision support systems literature review. Int J Med Inf. 2001, 64 (1): 15-37. 10.1016/S1386-5056(01)00183-6.
Kaplan B: Evaluating informatics applications–some alternative approaches: theory, social interactionism, and call for methodological pluralism. Int J Med Inf. 2001, 64 (1): 39-56. 10.1016/S1386-5056(01)00184-8.
The AGREE Collaboration: Appraisal of Guidelines for Research & Evaluation (AGREE) Instrument. (last accessed on July 22,2004), [http://www.agreecollaboration.org]
Rosendaal FR, Cannegieter SC, van der Meer FJ, Briet E: A method to determine the optimal intensity of oral anticoagulant therapy. Thromb Haemost. 1993, 69 (3): 236-9.
Wolfinger R, O'Connell M: Generalized linear mixed models: a pseudo-likelihood approach. J Stat Comput Simulation. 1993, 48: 233-43.
Fiessinger JN: Traitement anticoagulant. Maladie thrombo-embolique veineuse.In: Elias A FJe, editor. Masson ed. Paris ed. 1995, 122-123.
Roberts GW, Druskeit T, Jorgensen LE, Wing LM, Gallus AS, Miller C, Cosh D, Eaton VS: Comparison of an age adjusted warfarin loading protocol with empirical dosing and Fennerty's protocol. Aust N Z J Med. 1999, 29 (5): 731-6.
The pre-publication history for this paper can be accessed here:http://www.biomedcentral.com/1472-6963/4/27/prepub