Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Nhiễm khuẩn listeria perinatal tại Dresden 1981–1986: Các phát hiện lâm sàng và vi sinh vật học trong 18 ca
Tóm tắt
Từ năm 1981 đến 1986, Listeria monocytogenes đã được phân lập từ các mẫu văn hóa máu, dịch não tủy, phân/meconium hoặc các mẫu tăm bông bên ngoài từ 18 trẻ sơ sinh thuộc hai đơn vị chăm sóc đặc biệt cho trẻ sơ sinh (ICU) tại các phòng khám nhi khoa liền kề ở Dresden. Dữ liệu dịch tễ học và lâm sàng của các trẻ sơ sinh và mẹ của chúng, cũng như các kết quả vi sinh vật học và xét nghiệm, chụp X-quang, điện não đồ và siêu âm được trình bày. Tất cả các trẻ đều có sự khởi phát bệnh sớm. Các trường hợp được phân loại thành nhiễm khuẩn granulomatosis infantiseptica (ba trường hợp), nhiễm khuẩn huyết (ba trường hợp), viêm màng não (tám trường hợp) và nhiễm listeria mà không có biểu hiện tổn thương nội tạng rõ ràng (bốn trường hợp). Về các triệu chứng chính tại thời điểm nhập viện, không thể đánh giá được các dấu hiệu lâm sàng điển hình của nhiễm khuẩn listeria ở trẻ sơ sinh. Các trường hợp có nhiễm trùng lâm sàng rõ ràng có tỷ lệ tử vong tổng thể là 21% (3/14) mặc dù đã khởi đầu ngay lập tức liệu pháp kháng sinh; khi ra viện, thêm năm bệnh nhân có các di chứng thần kinh. Phân loại huyết thanh và phân loại phage đã chứng minh là phương pháp để nhận diện hoặc loại trừ các mối quan hệ dịch tễ học.
Từ khóa
#nhiễm khuẩn listeria #trẻ sơ sinh #dịch tễ học #lâm sàng #vi sinh vật học #tỷ lệ tử vong #di chứng thần kinhTài liệu tham khảo
Ortel, S. Zur Bedeutung neuer Forschungsergebnisse auf dem Gebiet der menschlichen Listeriose. Zbl. Gynäkol. 105 (1983) 1295–1306.
Arzneibuch der DDR — Diagnostische Laboratoriumsmethoden AB (D.L.)-DDR 87, Akademie-Verlag Berlin 1983.
Seeliger, H. P. R., Höhne, K. Scrotyping ofListeria monocytogenes and related species. In:Bergan, T., Norris, J. R. (eds.): Methods in microbology, Academic Press, London, Vol. 13, 1979, p. 31.
Rocourt, J., Audurier, A., Courtieu, A. L., Durst, J., Ortel, S., Schrettenbrunner, A., Taylor, A. G. A multicentre study on the phage typing ofListeria monocytogenes. Zbl. Bakt. Hyg. A 259 (1985) 489–497.
Audurier, A., Chalons, F., Toucas, M. A code for reporting and comparing results in phage-typing. Ann. Microbiol. (Inst. Pasteur) 130 A (1979) 345–349.
Ortel, S. Lysotypie vonListeria monocytogenes. Zschr. ges. Hyg. 27 (1981) 837–840.
McLauchlin, J. Listeria monocytogenes, recent advances in the taxonomy and epidemiology of listeriosis in humans. J. App. Bacteriol. 63 (1987) 1–11.
McLauchlin, J., Audurier, A., Taylor, A. G. Aspects of the epidemiology of humanListeria monocytogenes infections in Britain 1967–1984; the use of serotyping and phage typing. J. Med. Microbiol. 22 (1986) 367–377.
Ralovich, B. Listeriosis research. Present situation and perspective. Akademiai Kiado, Budapest, 1984.
Nelson, K. E., Warren, D., Tomasi, A. M., Raju, T. N., Vidyasagar, D. Transmission of neonatal listeriosis in a delivery room. Amer. J. Dis. Child. 139 (1985) 903–905.
Khong, T. Y., Frappell, J. M., Steel, H. M., Stewart, C. M., Burke, M. Perinatal listeriosis. A report of six cases. Br. J. Obstet. Gynaecol. 93 (1986) 1083–1087.
Trautmann, M., Wagner, J., Chahin, M., Weinke, Th. Listeria meningitis: report of ten cases and review of current therapeutic recommendations. J. Infect. 10 (1985) 107–114.
Schuster, G., Borkhardt, H.-L. Gehäuftes Auftreten von Listeriose-Erkrankungen im Bezirk Magdeburg im Jahr 1985. Z. gesamte Hyg. 33 (1987) 261–263.
Malinverni, R., Glauser, M. P., Bille, J., Rocourt, J. Unusual clinical features of an epidemic of listeriosis associated with a particular phage type. Eur. J. Clin. Microbiol. 5 (1986) 169–171.
Mulder, C. J. J., Zanen, H. C. Listeria monocytogenes neonatal meningitis in The Netherlands. Eur. J. Pediatr. 145 (1986) 60–62.
Handrick, W., Spencker, F.-B., Böttcher, H., Rieske, K., Ortel, S., Mahnke, P.-F. Über Listerien-Infektionen bei Neugeborenen und Kindern — ein Bericht über 10 Fälle. Dt. Gesundh.-Wesen 38 (1983) 1119–1124.
Degen, R. Die Bedeutung der Listeriose für die Pädiatrie. In:Liebe, S., Degen, R. (eds.): Probleme der Listeriose, VEB Georg Thieme Verlag, Leipzig 1969, p. 145.
Liebe, S. Die Listeriose. Pädiat. Prax. 12 (1973) 19–27.
Seeliger, H. P. R. Listeriosis. Karger-Verlag, Basel-New York 1961.
Hirschl, A., Rotter, M., Koller, W., Stanek, G. Gehäuftes Auftreten von Neugeborenenlisteriose in Wien. Wien. Klin. Wschr. 92 (1980) 44–47.
Nicolai-Scholten, M.-E., Patel, J., Natzschka, J., Pekker, S. Vermehrtes Auftreten von Listeriose-Erkrankungen in Niedersachsen, 1983. Immun. Infekt. 13 (1985) 76–77.
Boucher, M., Yonekura, M. L. Perinatal listeriosis (early-onset): correlation of antenatal manifestations and neonatal outcome. Obstet. Gynecol. 68 (1986) 593–597.
Alexander, M. Listeriose-Epidemiologie, Klinik und Therapie. Ärztl. Lab. 30 (1984) 299–305.
Seeliger, H. P. R., Matheis, H. Therapie der Listeriose des Menschen. Dtsch. med. Wochenschr. 94 (1969) 853–857.
Ortel, S. Neuere Ergebnisse zur Mikrobiologie und Epidemiologie der menschlichen Listeriose in der DDR. Z. Ges. Hyg. 29 (1983) 236–239.
Ortel, S.: Further results and experiences with phagetyping of Listeria. 10th International Symposium on the Problems of Listeriosis. Pecs (Hungary) 22.8.–26.8. 1988.
Potel, J. Antikörper-Verlauf bei Patienten nach diaplazentarer Übertragung von Listeriose auf das Kind. Med. Klin. 79 (1984) 34–35.
Emmerling, P., Schröter, G., Hof, H. Listeriose. Klinik, Epidemiologie, Pathogenese, Infektabwehr und Chemotherapie. Med. Welt 36 (1985) 1517–1521.
Hof, H., Gückel, H. Lack of synergism of ampicillin and gentamicin in experimental listeriosis. Infection 15 (1987) 40–41.