Các tiếp xúc ohmic Pd/Ge (hoặc Si)/Pd/Ti/Au cho InGaAs loại n trong HBT AlGaAs/GaAs

Il-Ho Kim1
1Department of Materials Science and Engineering, Nano Technology Laboratory, Chungju National University, Chungbuk, Korea

Tóm tắt

Các tiếp xúc ohmic Pd/Ge/Pd/Ti/Au và Pd/Si/Pd/Ti/Au cho InGaAs loại n đã được nghiên cứu cho các ứng dụng trong tiếp xúc ohmic của bộ phát HBT AlGaAs/GaAs. Trong tiếp xúc ohmic Pd/Ge/Pd/Ti/Au, một điện trở tiếp xúc đặc trưng tối thiểu là 1.1×10−6 Ωcm2 đã đạt được bằng cách thiêu kết ở 425°C trong 10 giây, nhưng hiệu suất ohmic hơi giảm khi nhiệt độ thiêu kết tăng do phản ứng giữa các vật liệu tiếp xúc ohmic và nền InGaAs. Tuy nhiên, một giao diện phẳng không mọc nhọn và tiếp xúc ohmic tương đối tốt (cao-10−6 Ωcm2) đã được duy trì sau khi thiêu kết ở 450°C trong 10 giây. Trong tiếp xúc ohmic Pd/Si/Pd/Ti/Au, mặc dù chiều cao vật cản của mối nối kim loại-InGaAs thấp hơn, các tiếp xúc đã được lắp đặt cho thấy hành vi không phải ohmic do sự hiện diện của lớp Si cách điện. Tuy nhiên, điện trở tiếp xúc đặc trưng đã giảm đáng kể xuống 4.3×10−7 Ωcm2 bằng cách thiêu kết ở 425°C trong 10 giây. Điện trở tiếp xúc đặc trưng tối thiểu 3.9×10−7 Ωcm2 đã đạt được bằng cách thiêu kết ở 400°C trong 20 giây. Hiệu suất RF của HBT AlGaAs/GaAs cũng đã được kiểm tra bằng cách sử dụng các hệ thống Pd/Ge/Pd/Ti/Au và Pd/Si/Pd/Ti/Au làm tiếp xúc ohmic cho bộ phát. Tần số cắt lần lượt là 65.0 GHz và 74.4 GHz, và tần số dao động tối đa lần lượt là 51.3 GHz và 52.5 GHz, cho thấy hoạt động tần số cao rất thành công.

Từ khóa


Tài liệu tham khảo

I. H. Kim, S. H. Park, T. W. Lee, and M. P. Park,Appl. Phys. Lett. 71, 1854 (1997). T. C. Shen, G. B. Gao, and H. Morkoc,J. Vac. Sci. & Tech. B 10, 2113 (1990). J. Tsuchimoto, S. Shikata, and H. Hayashi,J. Appl. Phys. 69, 6556 (1991). E. D. Marshall, W. X. Chen, C. S. Wu, S. S. Lau, and T. F. Keuch,Appl. Phys. Lett. 48, 535 (1985). L. C. Wang, P. H. Hao, and B. J. Wu,Appl. Phys. Lett. 67, 509 (1995). M. W. Cole, W. Y. Han, L. M. Casas, and K. A. Jones,J. Appl. Phys. 77, 5225 (1995). S. N. G. Chu, A. Katz, T. Boone, P. M. Thomas, V. G. Riggs, W. C. Dautremont Smith and W. D. Johnston, Jr.,J. Appl. Phys. 67, 3754 (1990). E. J. Ri,Met. Mater.-Int. 8, 591 (2002). S. H. Park, M. P. Park, T. W. Lee, K. M. Song, K. E. Pyun, and H. M. Park,Proc. 22 nd Intl. Symp. Compound Semiconductors (ed., D. J. Lockwood), p. 295, World Scientific, Singapore (1995). E. D. Marshall, B. Zhang, L. C. Wang, P. F. Jiao, W. X. Chen, T. Sawada, S. S. Lau, K. L. Kavanagh, and T. F. Fuch,J. Appl. Phys. 62, 942 (1987). C. J. Palmstrøm, S. A. Schwarz, E. Yablonovitch, J. P. Harbison, C. L. Schwarz, L. T. Florez, T. J. Gmitter, E. D. Marshall, and S. S. Lau,J. Appl. Phys. 67, 334 (1990). L. C. Wang,J. Appl. Phys. 77, 1607 (1995). B. L. Sharma,Metal-Semiconductor Schottky Barrier Junctions and Their Applications, p. 122, Plenum Press, New York and London (1984).