Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Cấu trúc hạt nhân gần đường rò rỉ được nghiên cứu bằng chùm hạt nhân phóng xạ
Tóm tắt
Việc sử dụng chùm hạt nhân phóng xạ (RNB) đã tạo ra cơ hội để nghiên cứu các hạt nhân xa khỏi đường ổn định. Các nghiên cứu phản ứng sử dụng các chùm phóng xạ trung gian và năng lượng cao (30–1000 AMeV) đã tiết lộ những cấu trúc mới của hạt nhân mà không thấy ở các hạt nhân gần với đường ổn định. Một trong những cấu trúc mới như vậy là halo neutron, một đuôi phân bố neutron dài có mật độ thấp. Nó đã được quan sát thấy trong các hạt nhân ở giới hạn rò rỉ neutron, chẳng hạn như 6He, 11Li và 11Be. Halo neutron đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề cấu trúc mới. Trong số đó, các nghiên cứu gần đây về chế độ E1 mềm, một dao động tần số thấp của các neutron halo so với lõi, sẽ được thảo luận trong phần tiếp theo liên quan đến một phép đo phản ứng (p, p′) gần đây. Ngoài ra, tác động của sự thay đổi trong các quỹ đạo hạt đơn lẻ đối với sự hình thành halo cũng sẽ được thảo luận. Một phát hiện mới khác là sự hình thành các lớp da neutron trong các hạt nhân không ổn định giàu neutron. Mối quan hệ giữa phương trình trạng thái (EOS) của vật chất hạt nhân không đối xứng và độ dày của lớp da neutron cũng như phân bố mật độ của các hạt nhân xa khỏi đường ổn định sẽ được thảo luận trong phần cuối.
Từ khóa
#hạt nhân phóng xạ #chùm hạt nhân #halo neutron #giữa rò rỉ neutron #độ dày lớp da neutron #phương trình trạng tháiTài liệu tham khảo
I. Tanihata,Prog. Part. Nucl. Phys. 35 (1995) 505.
I. Tanihata, H. Hamagaki, O. Hashimoto, Y. Shida, N. Yoshikawa, K. Sugimoto, O. Yamakawa, T. Kobayashi and N. Takahashi,Phys. Rev. Lett. 55 (1985) 2676; I. Tanihata,J. Phys. G: Nucl. Part. Phys. 22 (1996) 157.
A.A. Korcheninnikov, E.A. Kuzmin, E.Yu. Nokolskii, O.V. Bochkarev, S. Fukuda, S.A. Goncharov, S. Ito, T. Kobayashi, S. Momota, B.G. Novatskii, A.A. Ogloblin, A. Ozawa, V. Privora, I. Tanihata and K. Yoshida,Phys. Rev. Lett. 78 (1997) 2317.
T. Kobayashi,Nucl. Phys. A538 (1992) 343c.
T. Suzuki, H. Geissel, O. Bochkarev, L. Chulkov, M. Golovkov, D. Hirata, H. Irnich, Z. Janas, H. Keller, T. Kobayashi, G. Kraus, G. Munzenberg, S. Neumaier, F. Nickel, A. Ozawa, A. Piechaczeck, E. Roeckl, W. Schwab, K. Suemmerer, K. Yoshida and I. Tanihata,Phys. Rev. Lett. 75 (1995) 3241.
K. Ikeda,Nucl. Phys. A538 (1992) 355c.
T. Kobayashi, S. Shimoura, I. Tanihata, K. Katori, K. Matsuta, T. Minamisono, K. Sugimoto, W. Müller, D.L. Olson, T.J.M. Symons and H. Wieman,Phys. Lett. B232 (1989) 51.
T. Nakamura, S. Shimoura, T. Kobayashi, T. Teranishi, K. Abe, N. Aoi, Y. Doki, M. Fujimaki, N. Inabe, N. Iwasa, K. Katori, T. Kubo, H. Okuno, T. Suzuki, I. Tanihata, Y. Watanabe, A. Yoshida and M. Ishihara.Phys. Lett. B331 (1994) 296.
K. Ieki, et al.,Phys. Rev. Lett. 70 (1993) 730.
S. Shimoura, T. Nakamura, M. Ishihara, N. Inabe, T. Kobayashi, T. Kubo, R.H. Siemssen, I. Tanihata and Y. Watanabe,Phys. Lett. B348 (1995) 29.
GSI data,Nucl. Phys. A, in press.
A. Bohr and B. Mottelson,Nuclear Structure, W.A. Benjamin, Inc., 1969.
Y. Sugahara, private communication.
K. Oyamatsu, I. Tanihata, Y. Sugahara, K. Sumiyoshi and H. Toki,Nucl. Phys. A, submitted.
