Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Mất mát nitơ do các tế bào Nitrosomonas khử nitrat sử dụng amoniac hoặc hydro làm điện tử donor và nitrit làm điện tử nhận
Tóm tắt
Các tế bào của loài Lithotrophic bắt buộc Nitrosomonas europaea và Nitrosomonas eutropha có khả năng nitrify và khử nitrat đồng thời khi phát triển dưới điều kiện thiếu oxy. Ngoài oxy, nitrit được sử dụng như một chất nhận electron. Quá trình nitrification và khử nitrat đồng thời dẫn đến sự hình thành đáng kể các hợp chất khí liên quan đến nitơ, bao gồm nitrous oxide và dinitrogen, gây mất nitơ đáng kể. Trong các văn hóa hỗn hợp của N. europaea và nhiều vi khuẩn chemoorganotrophic khác, sự mất nitơ bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các đối tác phát triển dưới điều kiện thiếu oxy. Dưới điều kiện thiếu oxy hoàn toàn, các văn hóa tinh khiết của N. eutropha có khả năng khử nitrat bằng hydro phân tử làm chất cho electron và nitrit là chất nhận electron duy nhất trong môi trường phức tạp được khử sulfide. Sự gia tăng số lượng tế bào được liên kết trực tiếp với quá trình khử nitrit. Nitrous oxide và dinitrogen là hai sản phẩm cuối cùng duy nhất có thể phát hiện được. Trong các văn hóa tinh khiết của N. eutropha và các văn hóa hỗn hợp của N. eutropha và Enterobacter aerogenes, amoniac và nitrit biến mất chậm ở tỷ lệ mol khoảng một khi không có oxy. Tuy nhiên, trong các điều kiện này, sự tăng trưởng tế bào không thể đo được.
Từ khóa
#Nitrosomonas #khử nitrat #nitrit #điện tử donor #mất nitơ #oxy #vi khuẩn chemoorganotrophicTài liệu tham khảo
Abeliovich A (1987) Nitrifying bacteria in wastewater reservoirs. Appl Environ Microbiol 53:754–760
Abeliovich A, Vonshak A (1992) Anaerobic metabolism of Nitrosomonas europaea. Arch Microbiol 158:267–270
Bock E, Heinrich G (1969) Morphologische und physiologische Untersuchungen an Zellen von Nitrobacter winogradskyi Buch. Arch Mikrobiol 69:149–159
Bock E, Wilderer PA, Freitag A (1988) Growth of Nitrobacter in the absence of dissolved oxygen. Water Res 22:245–250
Broda E (1977) Two kinds of lithotrophs missing in nature. Z Allg Mikrobiol 17:491–493
Fiadeiro M, Solórzano L, Strickland JDH (1967) Hydroxylamine in seawater. Limnol Oceanograph 12:555–556
Hooper AB (1968) A nitrite-reducing enzyme from Nitrosomonas europaea. Preliminary characterisation with hydroxylamine as electron donor. Biochim Biophys Acta 162:49–65
Klapwijk A (1985) Application of denitrification in the wastewater treatment. In: Golterman HL (ed) Denitrification in the nitrogen cycle, Nato conference series 1, vol 9. Plenum Press, New York, pp 241–255
Koops HP, Böttcher B, Möller UC, Pommerening-Röser A, Stehr G (1991) Classification of eight new species of ammonia-oxidizing bacteria: Nitrosomonas communis sp. nov., Nitrosomonas ureae sp. nov., Nitrosomonas aestuarii sp. nov., Nitrosomonas marina sp. nov., Nitrosomonas nitrosa sp. nov., Nitrosomonas eutropha sp. nov., Nitrosomonas oligotropha sp. nov., and Nitrosomonas halophila sp. nov.. J Gen Microbiol 137:1689–1699
Miller DJ, Nicholas DJD (1985) Characterization of a soluble cytochrome oxidase/nitrite reductase of Nitrosomonas europaea. J Gen Microbiol 131:2851–2854
Poth M (1986) Dinitrogen production from nitrite by a Nitrosomonas isolate. Appl Environ Microbiol 52:957–959
Poth M, Focht DD (1985) 15N Kinetic analysis of N2O production by Nitrosomonas europaea: an examination of nitrifier denitrification. Appl Environ Microbiol 49:1134–1141
Reh M, Schlegel HG (1981) Hydrogen autotrophy as a transferable genetic character of Nocardia opaca 1b. J Gen Microbiol 126: 327–336
Robertson LA, Niel EWJ van, Torremans RAM, Kuenen JG (1988) Simultaneous nitrification and denitrification in aerobic chemostat cultures of Thiosphaera pantotropha. Appl Environ Microbiol 54:2812–2818
Stüven R, Vollmer M, Bock E (1992) The impact of organic matter on nitric oxide formation by Nitrosomonas europaea. Arch Microbiol 158:439–443
Whitman WB, Bowen TL, Boone DR (1992) The methanogenic bacteria. In: Balows A, Trüper HG, Dworkin M, Harder W, Schleifer KH (eds) The prokaryotes, 2nd edn, vol 1. Springer, Berlin Heidelberg New York, pp 719–767