Xác định và phân loại đa nguyên tố của các nguyên tố chính đến vi lượng trong lá trà đen bằng ICP-AES và ICP-MS với sự hỗ trợ của sắc ký phân tách kích thước

Analytical Sciences - Tập 17 - Trang 391-398 - 2001
Hirotaka Matsuura1, Akiko Hokura1,2, Fumie Katsuki1, Akihide Itoh1, Hiroki Haraguchi1
1Department of Applied Chemistry, Graduate School of Engineering, Nagoya University, Furo-cho, Chikusa, Nagoya, Japan
2National Institute for Research in Inorganic Materials, Science and Technology Agency, Namiki 1-1 Tsukuba, Japan

Tóm tắt

Một xác định đa nguyên tố của các nguyên tố chính đến vi lượng trong lá trà đen và nước trà đã được thực hiện bằng phương pháp ICP-AES (sắc ký phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng) và ICP-MS (sắc ký khối plasma cảm ứng). Nước trà được chuẩn bị như một đồ uống trà thông thường bằng cách pha lá trà đen trong nước sôi trong 5 phút. Khoảng 40 nguyên tố trong lá trà và nước trà có thể được xác định trong một khoảng nồng độ rộng với 8 bậc độ lớn. Hiệu suất chiết xuất của mỗi nguyên tố được ước lượng là tỷ lệ giữa nồng độ của nó trong nước trà so với trong lá trà. Từ kết quả thực nghiệm về hiệu suất chiết xuất, các nguyên tố trong lá trà đen được phân loại thành ba nhóm đặc trưng: (i) các nguyên tố dễ chiết xuất cao (>55%): Na, K, Co, Ni, Rb, Cs và Tl, (ii) các nguyên tố chiết xuất vừa phải (20–55%): Mg, Al, P, Mn và Zn, và (iii) các nguyên tố khó chiết xuất (<20%): Ca, Fe, Cu, Sr, Y, Zr, Mo, Sn, Ba và các nguyên tố lanthanoid. Hơn nữa, phân loại các nguyên tố chính đến vi lượng trong nước trà đã được thực hiện bằng cách sử dụng hệ thống kết hợp giữa sắc ký phân tách kích thước (SEC) và ICP-MS (hoặc ICP-AES). Kết quả cho thấy nhiều nguyên tố đa dạng được tìm thấy dưới dạng phức hợp liên kết với các phân tử hữu cơ lớn trong nước trà.

Từ khóa


Tài liệu tham khảo

G. V. Stagg and D. J. Millin, J. Sci. Food Agric, 1975, 26, 1439. A.M. Coriat and R. D. Gillard, Nature, 1986, 321, 570. C. Vandecasteele and C. B. Block, “Modern Methods for Trace Element Determination”, 1993, John Wiley & Sons, Chichester. H. Haraguchi, Bull. Chem. Soc. Jpn., 1999, 72, 1163. H. J. M. Bowen, “Environmental Chemistry of the Elements”, 1979, Academic Press, London. H. Haraguchi, E. Fujimori, and K. Inagaki, “Free Radical and Antioxidant Protocols”, ed. D. Armstrong (Methods in Molecular Biology, Vol. 108), 1998, Humana Press, Totowa, 389–411. A. Taylor, S. Branch, D. J. Halls, L. M. W. Oven, and M. White, J. Anal. At. Spectrom., 1999, 14, 717. T. Takeo, Jpn. Agric. Res. Quart, 1985, 19, 32. H. Matsuura, A. Hokura, and H. Haraguchi, Bunseki Kagaku, 2000, 49, 397. S. Natesan and V. Ranganathan, J. Sci. Food Agric., 1990, 51, 125. K. E. Ødegård and W. Lund, J. Anal. At. Spectrom., 1997, 12, 403. K. Lamble and S. J. Hill, Analyst, 1995, 120, 413. S. S. Krishnan, J. E. Harrison, and D. R. C. McLachlan, Biol. Trace Element Res., 1987, 13, 35. D. R. C. McLachlan, W. J. Lukiw, and T. P. A. Kruck, Can. J. Neurol. Sci., 1989, 16, 490. C. Moon and M. Marlowe, Biol. Trace Element Res., 1986, 11, 5. L. M. W. Owen, H. M. Crews, and R. C. Massey, Chem. Speciat. Bioavail., 1992, 4, 89. A.-K. Flaten and W. Lund, Sci. Total Environ., 1997, 207, 21. A. Itoh, C. Kimata, H. Miwa, H. Sawatari, and H. Haraguchi, Bull. Chem. Soc. Jpn., 1996, 69, 3469. H. Haraguchi, A. Itoh, C. Kimata, and H. Miwa, Analyst, 1998, 123, 773. F. Katsuki, A. Hokura, D. Iwahata, T. Ikuma, S. Oguri, and H. Haraguchi, Bunseki Kagaku, 1998, 47, 835. A. Hokura, S. Oguri, H. Matsuura, and H. Haraguchi, Bunseki Kagaku, 2000, 49, 387. H. Sawatari, E. Fujimori, and H. Haraguchi, Anal. Sci., 1995, 11, 369. K. R. Koch, M. A. B. Pougnet, and S. D. Villiers, Analyst, 1989, 114, 911. A. Hokura, H. Matsuura, F. Katsuki, and H. Haraguchi, Anal. Sci., in press. F. Katsuki, Master Thesis of Nagoya University, 1998. K. Inagaki and H. Haraguchi, Analyst, 2000, 125, 197. T. Goto, Y. Yoshida, M. Kiso, and H. Nagashima, J. Chromatogr. A, 1996, 749, 295. N. D. Michie and E. J. Dixon, J. Sci. Food Agric., 1977, 28, 215.