Đo Đạc Biên Độ Dao Động Của Đĩa Kim Loại Bằng Kỹ Thuật Can Thiệp Holographic

Springer Science and Business Media LLC - Tập 30 - Trang 35-40 - 2015
M. B. Dongare1, R. N. Thokale1, P. S. Patil1
1Holography Laboratory, Department of Physics, Shivaji University, Kolhapur, India

Tóm tắt

Kỹ thuật can thiệp holographic (HI) được sử dụng để nghiên cứu biên độ dao động của một đĩa kim loại khi đĩa này bị rung động cơ học với sự trợ giúp của thiết bị rung siêu âm. Khi dòng điện cung cấp cho thiết bị rung thay đổi, biên độ dao động của thanh rung cũng thay đổi. Đĩa bị chiếu xạ bởi laser trước và sau khi áp dụng dòng điện. Có sự nhận thấy rằng khoảng cách giữa các vân thay đổi theo dòng điện. Hiện tượng này là do sự thay đổi trong biên độ dao động của đĩa kim loại. Một nỗ lực đã được thực hiện để đo biên độ dao động của đĩa kim loại bằng kỹ thuật HI.

Từ khóa

#can thiệp holographic #biên độ dao động #đĩa kim loại #rung siêu âm #khoảng cách vân.

Tài liệu tham khảo

R.J. Collier, E.T. Dohetry, K.S. Pennigton Appl. Phys. Lett., 7, 223 (1965). K.S. Haines, B.P. Hidebrand, Appl. Opt. 5, 595, (1966). R.G. Collier, C.B. Burckhardt, L.H. Lin, Optical Holography. (Academic Press, New York). P-202(1971). G.W. Stroke. An Introduction to Coherent Optics and Holography. (Academic Press, New York). P-423 (1969). H. Nassenstien, Phys. Lett., 21, 290 (1966). Peter E. Anderson and Paul M. Petersen, J. Optics. 24 (4). 221, (1995). R.L. Powell and K.A. Stetson, J. Opt. Soc. Amer., 55, 1593, (1965). E.N. Leith and J. J. Upatnieks Opt. Soc. Amer., 5, 1123, (1962). E.N. Leith and J. J. Upatnieks Opt. Soc. Amer., 53, 1377 (1963). E.N. Leith and J. J. Upatnieks Opt. Soc. Amer., 54, 1295, (1964). E. Maron, E. Friesem, A. Weiner-Avnear (Eds.), Application of Holography and Optical Data Processing, Procedding f the International Conference, Jerusalem. Avg. 2: 26 (1976) Pergamon Press 287(1977). P. Hariharan, “Optical Holography”. Prince. Tech. and Appl. Cambridge Univ. Cambridge P-232 (1984). Peter E. Anderson, and Paul M. Peterson, J. Optics 24 (4), 222, (1995). C.S. Vikram, Pramann, 8, 420, (1977).