Nội dung được dịch bởi AI, chỉ mang tính chất tham khảo
Chụp hình periduro lumbar với sự chú ý đặc biệt đến giải phẫu của không gian peridural thắt lưng
Tóm tắt
Một phân tích về 102 PDG đã được thực hiện liên quan đến giải phẫu của các khoang ngoại tủy và 98 PDG đã được xác nhận tại phẫu thuật về giá trị chẩn đoán của chúng. Hình ảnh giải phẫu và các biến thể của nó (bao gồm các bất thường và một số phát hiện bệnh lý) được giải thích bởi hình dạng hình học của ống sống thắt lưng cùng, mà có dạng oval ở phần trên, hình tam giác ở phần dưới thắt lưng và dạng khe ở vùng cùng. Từ phân tích giải phẫu, cũng như từ dữ liệu lâm sàng của chúng tôi, có thể suy luận rằng PDG có giá trị chẩn đoán tương đương với PMG, cung cấp lợi thế về việc áp dụng chất cản quang ngoại tủy, tức là an toàn và có thể áp dụng cho bệnh nhân ngoại trú.
Từ khóa
#PDG #PMG #không gian peridural #giải phẫu khoang ngoại tủy #chẩn đoán #chất cản quang #bệnh nhân ngoại trúTài liệu tham khảo
Albrecht, K., Dressler, W.: Die Kontrastdarstellung des Periduralraums, (Peridurographie). Fortschr. Röntgenstr. 72, 703–708 (1950)
Cramer, H.: Beitrag zur Kontrastfüllung des Periduralraums mit 35% viskösem Perabrodil durch den Sakralkanal. Dtsch. med. Wschr. 75, 769 (1950)
Düttmann, G.: Die Röntgenologische Darstellung des Periduralraumes und ihre diagnostische Bedeutung. Langenbecks Arch. u. dtsch. Zschr. Chir. 264, 450 (1950)
Forestier, J., Siccard, A., Oeconomos, D.: Exploration radiologique des disques intervertébraux par lípiodol épidural introduit a la sonde. Rev. neurol. 81, 119–123 (1949)
Junge, H.: Peridurographie. Dtsch. med. Wschr. 74, 682 (1949)
Knutsson, P.: Experience with epidural contrast investigation of the lumbosacral canal in disc prolapse. Acta radiol. 22, 694–703 (1941)
Kramer, W.: Canalographie, het röntgenologisch zichbaar maken va het werwelkanal door het epidural inspuiten von snel reobeebare contrastmiddeln. Medisch Mannvald, Djacarta 3, 218–226 (1950)
Lindgren, E.: Handbuch der Neurochirurgie, Olivecrone H.-W. Tönnis, Vol. 2. Röntgenologie, Springer Verlag 1954
Loew, F.: Zur Diagnose des lumbalen Bandscheibenvorfalls mittels Kontrastfüllung des Periduralraums. Zbl. Neurochir. 9, 307–309 (1949)
Luyendijk, W.: Canalographie, Proefschrift 1962
Luyendijk, W.: Canalography: J. belge Radiol. 46 I, 236–253 (1963)
Penzholz, H.: Gefahren der Peridurographie mit Perabrodil. Zbl. Neurochir. 11, 260–268 (1951)
Ritter, U.: Fehldeutungen und Gefahren der Peridurographie. Fortschr. Röntgenstr. 75, 346–351 (1951)
Sanford, H., Doub, H.P.: Epidurography, method of roentgenologic visualisation of protruded intervertebral discs. Radiology 21, 712–716 (1941)
Sicard, J.A., Forestier, J.: Méthode radiographique d'exploration de la cavité épidurale par le lipiodol. Rev. Neurol. 28, 1264–1266 (1921)
Tiwisina, T.: Kontrastdarstellung des Periduralraums mit Perabrodil zum Nachweis des hinteren Bandscheibenvorfalls. (Peridurographie) Chirurg 22, 247–250 (1951)